Latest Event Updates

Đối tượng nào không chịu thuế GTGT ?

Đứng riêng Posted on

Điều 5. Đối tượng không chịu thuế

1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.

3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.

5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

6. Chuyển quyền sử dụng đất.

7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.

8. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật.

9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.

10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ.

11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.

12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.

13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.

14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.

16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.

17. Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê.

18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.

Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

20. Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.

22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.

23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.

24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.

25. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.

So tay ke toan

https://play.google.com/store/apps/details?id=com.chuoi.dong.phuot.soketoan

Thông tư 24/2017/TT-BTC chế độ kế toán hợp tác xã

Đứng riêng Posted on

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 24/2017/TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2017

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ

Căn cứ Luật Kế toán s88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi là HTX); không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của HTX đối với ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với tất cả các HTX hoạt động trong mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

2. Đối với các HTX có quy mô lớn, có nhiều giao dịch mà Thông tư này không có quy định thì được lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi là Thông tư số 133/2016/TT-BTC) và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Việc lựa chọn áp dụng chế độ kế toán phải được thực hiện nhất quán trong năm tài chính và phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý HTX.

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Trường hợp HTX lựa chọn áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC thì phải tuân thủ toàn bộ quy định tại Thông tư này về chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán, báo cáo tài chính và các quy định khác. Nếu HTX có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động tín dụng nội bộ, các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước cho HTX và các nội dung khác mà không được quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC thì phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

2. Trường hợp HTX chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Quy định về tài khoản kế toán

1. Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.

2. Tài khoản kế toán áp dụng cho Hp tác xã bao gồm loại tài khoản trong bảng (bao gồm các tài khoản từ loại 1 đến loại 6 và tài khoản loại 9) và loại tài khoản ngoài bảng (tài khoản loại 0). Đối với các tài khoản trong bảng thì được hạch toán kép (nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào bên Nợ của ít nhất một tài khoản và hạch toán vào bên Có của ít nhất một tài khoản khác). Đối với các tài khoản ngoài bảng thì được hạch toán đơn (nghip vụ kinh tế phát sinh chỉ hạch toán vào bên Nợ hoặc bên Có của một tài khoản, không hạch toán đối ứng với tài khoản khác).

3. Về sửa đổi hệ thống tài khoản kế toán

a) Trường hợp Hợp tác xã cần bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghip vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

b) HTX có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có quy định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại Danh mục hệ thống tài khoản kế toán quy định tại Mục I Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của HTX mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.

4. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán và nội dung, kết cấu, nguyên tắc kế toán, phương pháp hạch toán kế toán được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Quy định về chứng từ kế toán

1. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

2. Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đy đủ, kịp thời, chính xác, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.

3. HTX được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại Luật Kế toán, phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị mình trừ khi pháp luật có quy định khác.

4. Các nội dung khác liên quan đến chng từ kế toán thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong Thông tư này.

5. Danh mục chứng từ kế toán, biểu mẫu chứng từ kế toán và phương pháp lập chứng từ kế toán được hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Quy định về sổ kế toán

1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến HTX.

2. Sổ kế toán phải ghi rõ tên HTX; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa số; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của HTX; số trang; đóng dấu giáp lai.

3. Các nội dung khác liên quan đến sổ kế toán thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến skế toán và các quy định trong Thông tư này.

4. Danh mục sổ kế toán, biểu mẫu sổ kế toán và phương pháp ghi sổ kế toán được hướng dẫn tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Quy định về Báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã.

2. Các nội dung khác liên quan đến Báo cáo tài chính thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến Báo cáo tài chính và các quy định trong Thông tư này.

3. Hệ thống Báo cáo tài chính, biu mẫu Báo cáo tài chính, nội dung và phương pháp lập, trình bày Báo cáo tài chính và các nội dung khác liên quan đến Báo cáo tài chính được hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Chuyển số dư trên sổ kế toán

1. HTX nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và nghề muối áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 24/2010/TT-BTC ngày 23/2/2010 của Bộ Tài chính thực hiện chuyển đổi số dư các tài khoản trên sổ kế toán như sau:

– Các khoản tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn đang phản ánh trên chi tiết TK 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản tiền gửi có kỳ hạn dài hạn đang phản ánh trên chi tiết TK 2218- Đầu tư tài chính dài hạn khác được chuyn sang TK 1211- Tiền gửi có kỳ hạn. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác đang phản ánh trên chi tiết TK 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác đang phản ánh trên TK 2212- Vốn góp liên doanh, TK 2213- Đầu tư vào công ty liên kết và chi tiết TK 2218- Đầu tư tài chính dài hạn khác được chuyển sang TK 1218- Đầu tư tài chính khác;

– Số dư các khoản phải thu về gốc cho vay đang phản ánh trên các TK chi tiết của TK 122- Cho xã viên vay (TK 1221, TK 1222, TK 1223) được chuyển sang TK 13211- Phải thu về gốc cho vay. Số dư các khoản phải thu về lãi cho vay đang phản ánh trên TK 1318 được chuyển sang TK 13212- Phải thu về lãi cho vay;

– Số dư các khoản phải thu đang phản ánh trên các TK 1311- Phải thu của xã viên, TK 1312- Phải thu của khách hàng ngoài hợp tác xã được chuyn sang TK 131- Phải thu của khách hàng.

– Số dư chi tiết TK 1318- Phải thu khác (trừ khoản phải thu về lãi cho vay của hoạt động tín dụng nội bộ) được chuyển sang TK 138- Phải thu khác.

– Số dư TK 142- Chi phí trả trước ngắn hạn, số dư TK 242- Chi phí trả trước dài hạn được chuyển sang TK 2421 – Chi phí trả trước;

– Số dư của các TK chi tiết của TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (TK 2411, TK 2412, TK 2413) được chuyển sang TK 2422- XDCB dở dang;

– Số dư TK 153- Công cụ, dụng cụ được chuyển sang TK 152- Vật liệu, dụng cụ. Số dư các TK chi tiết của TK 155- Sản phẩm, hàng hóa (TK 1551, TK 1552) được chuyển sang TK 156- Thành phẩm, hàng hóa.

– Số dư các khoản dự phòng đang phản ánh trên các TK chi tiết của TK 159 – Các khoản dự phòng (TK 1592, TK 1593) được chuyển sang TK 229- Dự phòng tn thất tài sản;

– Số dư các TK chi tiết của TK 311- Vay (TK 3111, TK 3112) chuyển sang TK 341- Phải trả nợ vay;

– Số dư TK 322- Tiền gửi của xã viên được chuyển sang TK 33211- Phải trả vgốc vay; số dư các khoản phải trả vlãi vay của hoạt động tín dụng nội bộ đang phản ánh trên TK 3388- Phải trả, phải nộp khác được chuyn sang TK 33212- Phải trả về lãi vay;

– Số dư các TK 33311- Thuế GTGT đầu ra, TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu được chuyển sang TK 3331- Thuế GTGT phải nộp;

– Số dư các TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu, TK 3335-Thuế thu nhập cá nhân, TK 3336- Thuế tài nguyên, TK 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê đất, TK 3339- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác được chuyn sang TK 3338- Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp nhà nước;

– Số dư các TK 3341- Phải trả xã viên, TK 3348- Phải trả người lao động khác được chuyn sang TK 334- Phải trả người lao động;

– Số dư các TK 3383- Bảo hiểm xã hội, TK 3384- Bảo hiểm y tế, TK 3389- Bảo hiểm thất nghiệp và các khoản khác phải nộp theo lương (nếu có) trên TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác được chuyển sang TK 335- Các khoản phải nộp theo lương;

– Số dư TK 3386- Nhận ký quỹ, ký cược, TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện, TK 3388- Phải trả, phải nộp khác (trừ các khoản lãi phải trả của hoạt động tín dụng nội bộ và các khoản khác phải nộp theo lương) được chuyển sang TK 338- Phải trả khác;

– Số dư TK 4111- Nguồn vốn góp của xã viên và số dư TK 4113- Nguồn vốn nhận liên doanh được chuyn sang TK 4111- Vốn góp của thành viên;

– Số dư TK 4112- Nguồn vốn tích lũy của hợp tác xã và TK 4118- Nguồn vốn khác được chuyển sang TK 4118- Vốn khác;

– Số dư TK 4114- Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của nhà nước được chuyển sang TK 442- Nguồn vốn trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của nhà nước;

– Số dư các TK 4181- Quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh, TK 4182- Quỹ dự phòng, TK 4188- Quỹ khác được chuyển sang TK 418- Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.

– Số dư TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước, TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối năm nay được kết chuyển sang TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;

2. HTX phi nông nghiệp áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/9/2006 và Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 4/10/2011 của Bộ Tài chính thực hiện chuyển đổi số dư các tài khoản trên số kế toán như sau:

– Số dư TK 1113- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và số dư TK 1123- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý được chuyển sang theo dõi trên các TK 152- Vật liệu, dụng cụ, TK 156- Thành phẩm, hàng hóa (đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý được phân loại là hàng tồn kho) và TK 1218- Đầu tư tài chính khác (đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý đầu tư để kiếm lời).

– Các khoản tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn đang phản ánh trên sổ chi tiết TK 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản tiền gửi có kỳ hạn dài hạn đang phản ánh trên chi tiết TK 2218- Đầu tư tài chính dài hạn khác được chuyn sang TK 1211 – Tiền gửi có kỳ hạn. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác đang phản ánh trên chi tiết TK 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác đang phản ánh trên TK 2212- vốn góp liên doanh, TK 2213- Đầu tư vào công ty liên kết và chi tiết TK 2218- Đầu tư tài chính dài hạn khác được chuyển sang TK 1218- Đầu tư tài chính khác;

– Số dư TK 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý; các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản phải thu khác đang phản ánh trên TK 1388- Phải thu khác và số dư TK 244- Ký quỹ, ký cược dài hạn được chuyn sang TK 138- Phải thu khác;

– Số dư TK 142- Chi phí trả trước ngắn hạn, số dư TK 242- Chi phí trả trước dài hạn được chuyn sang TK 2421- Chi phí trả trước;

– Số dư TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang được chuyển sang TK 2422- XDCB dở dang;

– Số dư công cụ, dụng cụ đang phản ánh trên TK 153- Công cụ, dụng cụ được chuyn sang TK 152- Vật liệu, dụng cụ. Số dư thành phẩm đang phản ánh trên TK 155- Thành phẩm được chuyển sang TK 156- Thành phẩm, hàng hóa.

– Số dư các khoản dự phòng đang phản ánh trên các TK chi tiết của TK 159- Các khoản dự phòng (TK 1591, TK 1592, TK 1593), số dư các khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn trên TK 229 được chuyển sang TK 229- Dự phòng tổn thất tài sản;

– Số dư các TK 311- Vay ngắn hạn, TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả, TK 3411- Vay dài hạn và TK 3412- Nợ dài hạn chuyển sang TK 341- Phải trả nợ vay;

– Số dư các TK 33311- Thuế GTGT đầu ra, TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu được chuyển sang TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.

– Số dư các TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu, TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân, TK 3336- Thuế tài nguyên, TK 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê đất, TK 3339- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác được chuyển sang TK 3338- Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp nhà nước;

– Số dư TK 335- Chi phí phải trả và số dư TK 352- Dự phòng phải trả được chuyển sang TK 338- Phải trả khác;

– Số dư TK 3381- Tài sản thừa chờ giải quyết, số dư TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện và số dư TK 3388- Phải trả, phải nộp khác (trừ các khoản phải nộp theo lương) được chuyển sang TK 338- Phải trả khác;

– Số dư các TK 3382- Kinh phí công đoàn, TK 3383- Bảo hiểm xã hội, TK 3384- Bảo hiểm y tế, TK 3389- Bảo hiểm thất nghiệp và số dư các khoản phải nộp theo lương khác được phản ánh trên TK 3388- Phải trả, phải nộp khác được chuyển sang TK 335- Các khoản phải nộp theo lương;

– Số dư TK 3386- Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn và số dư TK 3414- Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn được chuyển sang TK 338- Phải trả khác;

– Số dư TK 351- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (nếu có) được chuyn sang TK 418- Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu;

– Số dư TK 3353- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ được chuyển sang TK 3532- Quỹ phúc lợi; số dư TK 3534- Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty được chuyển sang TK 3531- Quỹ khen thưởng.

– Số dư TK 356- Quỹ phát triển khoa học công nghệ được chuyển sang TK 338- Phải trả khác;

– Số dư TK 4111- Vốn đầu tư của chủ sở hữu được chuyển sang TK 4111- Vốn góp của thành viên;

– Số dư TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước, TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối năm nay được kết chuyển sang TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;

– Số dư các TK khác liên quan đến hoạt động tín dụng nội bộ của HTX phi nông nghiệp nếu có phát sinh được vận dụng nguyên tắc chuyển số dư trên số kế toán quy định tại khoản 1 Điều này đthực hiện.

3. Các nội dung khác đang phản ánh chi tiết trên các tài khoản có liên quan nếu trái so với Thông tư này thì phải điều chỉnh lại theo quy định của Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện chuyển số dư trên sổ kế toán, nếu có vướng mắc, đề nghị các HTX phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2018. Những quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Thông tư này thay thế các nội dung áp dụng đối với HTX tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 4/10/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 24/2010/TT-BTCngày 23/2/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán áp dụng cho Hợp tác xã Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp và Nghề muối.

2. Các Bộ, ngành, Ủy ban Nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các hợp tác xã thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính đ nghiên cứu giải quyết./.

xem phần mềm kế toán theo chế độ kế toán hợp tác xã tại

(http://phanmemketoanlotus.com)

 

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng TW và các ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng bí thư;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
– T
òa án Nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Liên Minh Hợp tác xã Việt Nam;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
– Website Bộ Tài chính;
– Công báo;
– Lưu: VT, Vụ CĐKT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Hiếu

Thông tư 24/2017/TT-BTC chế độ kế toán hợp tác xã

Đứng riêng Posted on Updated on

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 24/2017/TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2017

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ

Căn cứ Luật Kế toán s88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi là HTX); không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của HTX đối với ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với tất cả các HTX hoạt động trong mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

2. Đối với các HTX có quy mô lớn, có nhiều giao dịch mà Thông tư này không có quy định thì được lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi là Thông tư số 133/2016/TT-BTC) và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Việc lựa chọn áp dụng chế độ kế toán phải được thực hiện nhất quán trong năm tài chính và phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý HTX.

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Trường hợp HTX lựa chọn áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC thì phải tuân thủ toàn bộ quy định tại Thông tư này về chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán, báo cáo tài chính và các quy định khác. Nếu HTX có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động tín dụng nội bộ, các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước cho HTX và các nội dung khác mà không được quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC thì phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

2. Trường hợp HTX chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Quy định về tài khoản kế toán

1. Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.

2. Tài khoản kế toán áp dụng cho Hp tác xã bao gồm loại tài khoản trong bảng (bao gồm các tài khoản từ loại 1 đến loại 6 và tài khoản loại 9) và loại tài khoản ngoài bảng (tài khoản loại 0). Đối với các tài khoản trong bảng thì được hạch toán kép (nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào bên Nợ của ít nhất một tài khoản và hạch toán vào bên Có của ít nhất một tài khoản khác). Đối với các tài khoản ngoài bảng thì được hạch toán đơn (nghip vụ kinh tế phát sinh chỉ hạch toán vào bên Nợ hoặc bên Có của một tài khoản, không hạch toán đối ứng với tài khoản khác).

3. Về sửa đổi hệ thống tài khoản kế toán

a) Trường hợp Hợp tác xã cần bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghip vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

b) HTX có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có quy định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại Danh mục hệ thống tài khoản kế toán quy định tại Mục I Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của HTX mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.

4. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán và nội dung, kết cấu, nguyên tắc kế toán, phương pháp hạch toán kế toán được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Quy định về chứng từ kế toán

1. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

2. Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đy đủ, kịp thời, chính xác, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.

3. HTX được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại Luật Kế toán, phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị mình trừ khi pháp luật có quy định khác.

4. Các nội dung khác liên quan đến chng từ kế toán thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong Thông tư này.

5. Danh mục chứng từ kế toán, biểu mẫu chứng từ kế toán và phương pháp lập chứng từ kế toán được hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Quy định về sổ kế toán

1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến HTX.

2. Sổ kế toán phải ghi rõ tên HTX; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa số; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của HTX; số trang; đóng dấu giáp lai.

3. Các nội dung khác liên quan đến sổ kế toán thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến skế toán và các quy định trong Thông tư này.

4. Danh mục sổ kế toán, biểu mẫu sổ kế toán và phương pháp ghi sổ kế toán được hướng dẫn tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Quy định về Báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã.

2. Các nội dung khác liên quan đến Báo cáo tài chính thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến Báo cáo tài chính và các quy định trong Thông tư này.

3. Hệ thống Báo cáo tài chính, biu mẫu Báo cáo tài chính, nội dung và phương pháp lập, trình bày Báo cáo tài chính và các nội dung khác liên quan đến Báo cáo tài chính được hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Chuyển số dư trên sổ kế toán

1. HTX nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và nghề muối áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 24/2010/TT-BTC ngày 23/2/2010 của Bộ Tài chính thực hiện chuyển đổi số dư các tài khoản trên sổ kế toán như sau:

– Các khoản tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn đang phản ánh trên chi tiết TK 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản tiền gửi có kỳ hạn dài hạn đang phản ánh trên chi tiết TK 2218- Đầu tư tài chính dài hạn khác được chuyn sang TK 1211- Tiền gửi có kỳ hạn. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác đang phản ánh trên chi tiết TK 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác đang phản ánh trên TK 2212- Vốn góp liên doanh, TK 2213- Đầu tư vào công ty liên kết và chi tiết TK 2218- Đầu tư tài chính dài hạn khác được chuyển sang TK 1218- Đầu tư tài chính khác;

– Số dư các khoản phải thu về gốc cho vay đang phản ánh trên các TK chi tiết của TK 122- Cho xã viên vay (TK 1221, TK 1222, TK 1223) được chuyển sang TK 13211- Phải thu về gốc cho vay. Số dư các khoản phải thu về lãi cho vay đang phản ánh trên TK 1318 được chuyển sang TK 13212- Phải thu về lãi cho vay;

– Số dư các khoản phải thu đang phản ánh trên các TK 1311- Phải thu của xã viên, TK 1312- Phải thu của khách hàng ngoài hợp tác xã được chuyn sang TK 131- Phải thu của khách hàng.

– Số dư chi tiết TK 1318- Phải thu khác (trừ khoản phải thu về lãi cho vay của hoạt động tín dụng nội bộ) được chuyển sang TK 138- Phải thu khác.

– Số dư TK 142- Chi phí trả trước ngắn hạn, số dư TK 242- Chi phí trả trước dài hạn được chuyển sang TK 2421 – Chi phí trả trước;

– Số dư của các TK chi tiết của TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (TK 2411, TK 2412, TK 2413) được chuyển sang TK 2422- XDCB dở dang;

– Số dư TK 153- Công cụ, dụng cụ được chuyển sang TK 152- Vật liệu, dụng cụ. Số dư các TK chi tiết của TK 155- Sản phẩm, hàng hóa (TK 1551, TK 1552) được chuyển sang TK 156- Thành phẩm, hàng hóa.

– Số dư các khoản dự phòng đang phản ánh trên các TK chi tiết của TK 159 – Các khoản dự phòng (TK 1592, TK 1593) được chuyển sang TK 229- Dự phòng tn thất tài sản;

– Số dư các TK chi tiết của TK 311- Vay (TK 3111, TK 3112) chuyển sang TK 341- Phải trả nợ vay;

– Số dư TK 322- Tiền gửi của xã viên được chuyển sang TK 33211- Phải trả vgốc vay; số dư các khoản phải trả vlãi vay của hoạt động tín dụng nội bộ đang phản ánh trên TK 3388- Phải trả, phải nộp khác được chuyn sang TK 33212- Phải trả về lãi vay;

– Số dư các TK 33311- Thuế GTGT đầu ra, TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu được chuyển sang TK 3331- Thuế GTGT phải nộp;

– Số dư các TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu, TK 3335-Thuế thu nhập cá nhân, TK 3336- Thuế tài nguyên, TK 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê đất, TK 3339- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác được chuyn sang TK 3338- Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp nhà nước;

– Số dư các TK 3341- Phải trả xã viên, TK 3348- Phải trả người lao động khác được chuyn sang TK 334- Phải trả người lao động;

– Số dư các TK 3383- Bảo hiểm xã hội, TK 3384- Bảo hiểm y tế, TK 3389- Bảo hiểm thất nghiệp và các khoản khác phải nộp theo lương (nếu có) trên TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác được chuyển sang TK 335- Các khoản phải nộp theo lương;

– Số dư TK 3386- Nhận ký quỹ, ký cược, TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện, TK 3388- Phải trả, phải nộp khác (trừ các khoản lãi phải trả của hoạt động tín dụng nội bộ và các khoản khác phải nộp theo lương) được chuyển sang TK 338- Phải trả khác;

– Số dư TK 4111- Nguồn vốn góp của xã viên và số dư TK 4113- Nguồn vốn nhận liên doanh được chuyn sang TK 4111- Vốn góp của thành viên;

– Số dư TK 4112- Nguồn vốn tích lũy của hợp tác xã và TK 4118- Nguồn vốn khác được chuyển sang TK 4118- Vốn khác;

– Số dư TK 4114- Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư của nhà nước được chuyển sang TK 442- Nguồn vốn trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của nhà nước;

– Số dư các TK 4181- Quỹ phát triển sản xuất, kinh doanh, TK 4182- Quỹ dự phòng, TK 4188- Quỹ khác được chuyển sang TK 418- Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.

– Số dư TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước, TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối năm nay được kết chuyển sang TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;

2. HTX phi nông nghiệp áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/9/2006 và Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 4/10/2011 của Bộ Tài chính thực hiện chuyển đổi số dư các tài khoản trên số kế toán như sau:

– Số dư TK 1113- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và số dư TK 1123- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý được chuyển sang theo dõi trên các TK 152- Vật liệu, dụng cụ, TK 156- Thành phẩm, hàng hóa (đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý được phân loại là hàng tồn kho) và TK 1218- Đầu tư tài chính khác (đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý đầu tư để kiếm lời).

– Các khoản tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn đang phản ánh trên sổ chi tiết TK 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản tiền gửi có kỳ hạn dài hạn đang phản ánh trên chi tiết TK 2218- Đầu tư tài chính dài hạn khác được chuyn sang TK 1211 – Tiền gửi có kỳ hạn. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác đang phản ánh trên chi tiết TK 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác đang phản ánh trên TK 2212- vốn góp liên doanh, TK 2213- Đầu tư vào công ty liên kết và chi tiết TK 2218- Đầu tư tài chính dài hạn khác được chuyển sang TK 1218- Đầu tư tài chính khác;

– Số dư TK 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý; các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản phải thu khác đang phản ánh trên TK 1388- Phải thu khác và số dư TK 244- Ký quỹ, ký cược dài hạn được chuyn sang TK 138- Phải thu khác;

– Số dư TK 142- Chi phí trả trước ngắn hạn, số dư TK 242- Chi phí trả trước dài hạn được chuyn sang TK 2421- Chi phí trả trước;

– Số dư TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang được chuyển sang TK 2422- XDCB dở dang;

– Số dư công cụ, dụng cụ đang phản ánh trên TK 153- Công cụ, dụng cụ được chuyn sang TK 152- Vật liệu, dụng cụ. Số dư thành phẩm đang phản ánh trên TK 155- Thành phẩm được chuyển sang TK 156- Thành phẩm, hàng hóa.

– Số dư các khoản dự phòng đang phản ánh trên các TK chi tiết của TK 159- Các khoản dự phòng (TK 1591, TK 1592, TK 1593), số dư các khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn trên TK 229 được chuyển sang TK 229- Dự phòng tổn thất tài sản;

– Số dư các TK 311- Vay ngắn hạn, TK 315- Nợ dài hạn đến hạn trả, TK 3411- Vay dài hạn và TK 3412- Nợ dài hạn chuyển sang TK 341- Phải trả nợ vay;

– Số dư các TK 33311- Thuế GTGT đầu ra, TK 33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu được chuyển sang TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.

– Số dư các TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt, TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu, TK 3335- Thuế thu nhập cá nhân, TK 3336- Thuế tài nguyên, TK 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê đất, TK 3339- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác được chuyển sang TK 3338- Thuế khác, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp nhà nước;

– Số dư TK 335- Chi phí phải trả và số dư TK 352- Dự phòng phải trả được chuyển sang TK 338- Phải trả khác;

– Số dư TK 3381- Tài sản thừa chờ giải quyết, số dư TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện và số dư TK 3388- Phải trả, phải nộp khác (trừ các khoản phải nộp theo lương) được chuyển sang TK 338- Phải trả khác;

– Số dư các TK 3382- Kinh phí công đoàn, TK 3383- Bảo hiểm xã hội, TK 3384- Bảo hiểm y tế, TK 3389- Bảo hiểm thất nghiệp và số dư các khoản phải nộp theo lương khác được phản ánh trên TK 3388- Phải trả, phải nộp khác được chuyển sang TK 335- Các khoản phải nộp theo lương;

– Số dư TK 3386- Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn và số dư TK 3414- Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn được chuyển sang TK 338- Phải trả khác;

– Số dư TK 351- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (nếu có) được chuyn sang TK 418- Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu;

– Số dư TK 3353- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ được chuyển sang TK 3532- Quỹ phúc lợi; số dư TK 3534- Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty được chuyển sang TK 3531- Quỹ khen thưởng.

– Số dư TK 356- Quỹ phát triển khoa học công nghệ được chuyển sang TK 338- Phải trả khác;

– Số dư TK 4111- Vốn đầu tư của chủ sở hữu được chuyển sang TK 4111- Vốn góp của thành viên;

– Số dư TK 4211- Lợi nhuận chưa phân phối năm trước, TK 4212- Lợi nhuận chưa phân phối năm nay được kết chuyển sang TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;

– Số dư các TK khác liên quan đến hoạt động tín dụng nội bộ của HTX phi nông nghiệp nếu có phát sinh được vận dụng nguyên tắc chuyển số dư trên số kế toán quy định tại khoản 1 Điều này đthực hiện.

3. Các nội dung khác đang phản ánh chi tiết trên các tài khoản có liên quan nếu trái so với Thông tư này thì phải điều chỉnh lại theo quy định của Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện chuyển số dư trên sổ kế toán, nếu có vướng mắc, đề nghị các HTX phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2018. Những quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Thông tư này thay thế các nội dung áp dụng đối với HTX tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 4/10/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 24/2010/TT-BTCngày 23/2/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán áp dụng cho Hợp tác xã Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp và Nghề muối.

2. Các Bộ, ngành, Ủy ban Nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các hợp tác xã thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính đ nghiên cứu giải quyết./.

xem phần mềm kế toán theo chế độ kế toán hợp tác xã tại

(http://phanmemketoanlotus.com)

 

 

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng TW và các ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng bí thư;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
– T
òa án Nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Liên Minh Hợp tác xã Việt Nam;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
– Website Bộ Tài chính;
– Công báo;
– Lưu: VT, Vụ CĐKT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Hiếu

 

Ông Phạm Đình Đoàn: 5 điều không-nên-làm khi khởi nghiệp

Đứng riêng Posted on Updated on

Ông Phạm Đình Đoàn: 5 điều không-nên-làm khi khởi nghiệp

Rũ trách nhiệm cho người khác, không chọn người tốt nhất, và chưa nên làm từ thiện… là 3 trong số những lời khuyên ông chủ Tập đoàn Phú Thái khuyên các bạn trẻ khi khởi nghiệp.

Nội dung chia sẻ của doanh nhân Phạm Đình Đoàn – Chủ tịch Tập đoàn Phú Thái – được chúng tôi ghi lại tại sự kiện LifeB Up Dinner 1: Nghệ thuật Lãnh đạo do Nhóm Hỗ trợ Khởi nghiệp LifeB tổ chức vào tối 6/2/2015 tại Hà Nội.


1. Gia đình trị

Ở Việt Nam, thường khi mới mở công ty với mô hình nhỏ, thì chồng làm Giám đốc, vợ – Kế toán trưởng, con – Giám đốc Marketing.

“Giai đoạn đầu có thể như thế nhưng tương lai xa thì không. Những công ty mang tính chất gia đình ít khi thu hút được người tài. Vấn đề nữa là đau đầu. Kinh doanh không đau đầu bằng cãi nhau với gia đình” – ông Phạm Đình Đoàn chia sẻ.

Ông cũng chia sẻ 2 bí quyết của một tỷ phú nước ngoài. Thứ nhất, không để vợ làm cùng. Thứ hai, các anh em trong cùng 1 gia đình thì nên mở các công ty riêng chứ không để người làm giám đốc tài chính, người làm giám đốc kinh doanh trong cùng một công ty.

“Một hai năm đầu có thể linh hoạt được do thiếu nhân lực, nhưng đến khi mở rộng thì quy mô gia đình sở hữu sẽ hạn chế sự phát triển của công ty” – ông Đoàn cho hay.

2. Ôm trách nhiệm

Bí quyết của thành công là ‘rũ’ trách nhiệm cho người khác. “Bạn đừng ôm hết việc. Nếu bạn đi đâu mà công ty lung tung beng thì công ty bạn có 2 vấn đề: Một là vấn đề về phân cấp phân quyền và hai là vấn đề về đào tạo nguồn nhân lực” – ông Đoàn giải thích.

“Bạn phải có nhiều tay nhiều chân. Bạn có 1 cái đầu nhưng với 5 cái tay tất làm nhanh hơn. Nếu bạn làm cả nhiệm vụ của tay thì tất ảnh hưởng đến cái đầu suy nghĩ của bạn. Trong trường hợp chưa có người kế cận, bạn buộc phải làm hết, nhưng chỉ trong ngắn hạn thôi”.

3. Nghĩ mình giỏi

“Sự chủ quan là nguy hiểm nhất. Trong kinh doanh, đừng bao giờ nghĩ mình giỏi. Đừng nghĩ làm được cái gì thành công thì oách lắm!… Cần phải nghĩ đến nhiều cái khác. Đừng so với mấy ông bạn ở quê, hãy so với mấy doanh nhân ở Mỹ, Singapore…” – ông Đoàn nói.

4. Chọn Best person

Một số công ty của Nhật khi tuyển dụng nhân viên đã thẳng tay loại một vài ứng viên có năng lực trình độ rất tốt, chỉ với lý do không phù hợp với văn hóa công ty.

“Tuyển dụng như “cưới xin”. Nhân viên được tuyển vào như “cưới” môi trường của bạn. Một cậu nhân viên vào mà khuấy tung môi trường làm việc lên cũng là vấn đề. Hãy chọn Right person (Người phù hợp – PV), đừng chọn Best person (Người giỏi nhất – PV)”.

“Bảo cậu này cậu kia đã từng làm CEO (Tổng Giám đốc – PV) của Tập đoàn nước ngoài chắc chắn vào doanh nghiệp bạn sẽ phù hợp là sai. Phải chọn người phù hợp với văn hóa, ngành nghề, với ý tưởng của bạn trong giai đoạn đấy. Ví như 3 năm tới bạn muốn thay đổi, tái cấu trúc công ty, bạn phải đưa người rất giỏi vào. Còn muốn 3 năm tới ổn định, tạo ra văn hóa để mọi người đoàn kết, phải tuyển người khác”.

5. Làm từ thiện

“Tại sao mặc dù là người có tâm trong vấn đề từ thiện, nhưng tôi lại khuyên bạn chưa nên làm từ thiện? Không phải tôi khuyên bạn đừng làm, mà tôi muốn bạn biết nên làm cái gì trước, cái gì sau” – ông Đoàn nhắn nhủ.

“Bạn muốn làm được từ thiện: Nếu từ thiện kiến thức bạn phải giỏi, nếu từ thiện bằng tiền phải nhiều tiền. Các bạn phải giàu trước, phải nhiều kiến thức trước mới chia sẻ, giúp đỡ được nhiều người”.

Hướng dẫn cách cài dùng thử phần mềm kế toán Lotus Vina tải trực tiếp từ trên trang web:

Posted on

  • Bước 1: vào trang web :phanmemketoanlotus.com
  • Bước 2 : Kích chuột vào chữ tải về ,khi đó xuất hiện 1 bảng,ta kích chuột vào dòng chữ download
  • Bước 3: Khi phần mềm được tải về ta tìm tới đường dẫn tải về và copy phần mềm vào ổ trong máy tính (tránh ổ C)
  • Bước 4: Send biểu tượng Lotus ra màn hình và cài đặt fonts chữ cho phần mềm

Lý do tôi không muốn mua ôtô

Đứng riêng Posted on Updated on

Lý do tôi không muốn mua ôtô

Neil Patel nổi tiếng là doanh nhân có cuộc sống tối giản – không nhà, không xe vì anh không muốn bị phân tâm bởi những điều mình cho là không quan trọng trong cuộc sống.

Neil Patel là đồng sáng lập các công ty phân tích số liệu khách hàng Crazy Egg, Hello Bar và KISSmetrics. Anh đã giúp nhiều công ty như Amazon, NBC, GM, HP và Viacom tăng trưởng doanh thu. Patel nổi tiếng là doanh nhân có cuộc sống tối giản – không nhà, không xe. Trên Entrepreneur, anh đã giải thích lý do mình lựa chọn cách sống như vậy.

ly-do-toi-khong-muon-mua-oto

Neil Patel cho rằng có nhiều lựa chọn khác để di chuyển thay vì mua ôtô. Ảnh: Neil Patel

Bạn của tôi – Mike có một chiếc Lamboghini. Còn tôi thì không. Thực ra là tôi chẳng có cái ôtô nào cả. Trước đây, khi bay về sau mỗi chuyến công tác, Mike sẽ lái xe đến đón tôi.

Các cô gái rất thích cậu ấy. Nhưng tôi thì không ưa xe của Mike chút nào, vì không để vừa hành lý. Tôi phải ôm vali trên đùi suốt đường về nhà, và chẳng thể nhìn ra cửa sổ.

Đó là lý do vì sao tôi thích Mike đón mình bằng chiếc Mazda của cậu ấy hơn. Đừng hiểu lầm, xe đẹp không có tội lỗi gì cả. Tôi biết nhiều người thành công có những chiếc xe rất đẹp. Nhưng riêng với tôi, sở hữu chúng sẽ khiến tôi khó trở thành doanh nhân thành đạt.

Vì thế, tôi quyết định không mua xe. Với những lý do như sau.

Xe hơi bị đánh giá quá cao

Thật tuyệt khi lái Ferrari hay McLaren trên đường phố. Anh sẽ gây chú ý với những chiếc xe hào nhoáng đó. Nhưng đó là tất cả.

Sở hữu một chiếc xe xịn mang lại cho bạn cảm giác mới mẻ, được chú ý. Tất cả chỉ là về cảm xúc mà thôi.

Tôi từng lái Ferrari rồi. Tôi thậm chí kiếm được tiền nhờ quảng cáo cho một đại lý siêu xe. Nhưng đó không phải đam mê thực sự của tôi.

Dĩ nhiên, có những người sưu tầm xe, chơi xe. Nhưng đa phần chỉ là muốn trải nghiệm cảm giác đó. Cuối cùng, họ thường nhận ra cảm giác đó sẽ tiêu tan và bản thân đang mắc kẹt trong một tài sản không thể sử dụng quá nhiều.

Vậy, xe hơi thực chất để làm gì? Chỉ là phương tiện đi lại thôi, không hơn.

Vì thế, tôi lựa chọn cách hạn chế những gì khiến mình phân tâm

Tôi có quan điểm sống ở mức tối giản. Tôi không sở hữu nhà, không mua ôtô. Tôi không có các chi phí phát sinh lớn, mặc đồ như nhau mọi ngày, ăn giống nhau nữa. Cuộc sống của tôi cực kỳ đơn giản.

Tôi càng đưa thêm nhiều thứ vào cuộc đời mình, tôi càng dễ phân tâm. Tôi không thể tập trung vào những thứ quan trọng nhất, đó là việc kinh doanh và các mối quan hệ.

Mua xe đồng nghĩa với việc sẽ phát sinh chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và nhiều cái lặt vặt khác. Bên cạnh đó, tôi không thật sự cần nó, vì đã có Uber hay các loại phương tiện khác.

Tôi cũng làm phép tính rồi, tôi tiêu tốn 8,2 giờ mỗi tuần trên ôtô. Con số này tương đương 426 giờ một năm. Một số còn ngồi trên ôtô nhiều hơn nữa. Tôi không thực sự phải lái xe đi làm, nhưng tôi cần đi họp.

Cứ giả sử mỗi người trung bình cho 40 giờ một tuần để làm việc, tôi đã có 10,5 tuần làm việc nhiều hơn đối thủ. Tức là tôi có nhiều thời gian làm việc mỗi năm hơn đối thủ của mình, vì tôi không phải lái xe.

Với một doanh nhân, thời gian là tiền bạc. Công ty nào làm nhanh hơn thì sẽ thắng. Bằng việc không phải lái xe, tôi có thêm 10,5 tuần mỗi năm để đánh bại đối thủ.

Một chiếc xe hơi không có ý nghĩa về mặt kinh doanh

Được rồi, không phải thứ gì trong cuộc sống cũng cần “có ý nghĩa về mặt kinh doanh”. Nhưng tôi luôn nghĩ xe cộ nằm trong nhóm đó. Tôi từng mượn xe của bố mẹ – một chiếc Toyota Camry 1989. Sau đó vài năm, tôi nâng cấp lên Honda Civic 1998.

Khi bắt đầu kiếm ra tiền, tôi quyết định mua xe riêng – Nissa Versa. Tôi cần phương tiện nào đó để đi tới Seattle. Và chiếc Versa đã làm đúng nhiệm vụ.

Tuy nhiên, tôi sớm nhận ra rằng chiếc xe này khiến mình phân tâm nhiều quá. Tôi phải đổ xăng, tìm nơi đỗ và đứng chôn chân hàng giờ vì kẹt xe. Quá lãng phí thời gian. Vì thế, tôi tặng lại cho một người bạn. Điều kiện duy nhất là anh ấy cho tôi đi nhờ xe khi tôi cần.

Với tôi, thỏa thuận này có ý nghĩa kinh doanh hoàn hảo. Mua xe, tặng lại, không lo lắng về những thứ râu ria và được đi miễn phí.

Người bạn tôi đã nói ở phần đầu – Mike – cực kỳ thích xe. Anh ấy cho thuê Lamborghini và Range Rover, kiếm được nhiều tiền hơn số đã chi cho chúng nữa. Anh ấy còn có nhiều thương vụ khá hời nhờ xe sang. Với Mike, sở hữu ôtô cũng có ý nghĩa kinh doanh.

Một người bạn khác của tôi – Tim Sykes cũng thích xe đẹp. Tuy nhiên, anh ấy không mấy quan tâm đến tốc độ, mà chú trọng vào giá trị kinh doanh của chúng. Anh ấy viết blog về chúng và đăng ảnh trên Instagram, kiếm được thêm cả triệu USD nữa. Danh tiếng là một triệu phú thành đạt dĩ nhiên đã giúp anh quảng bá sản phẩm tốt hơn. Chiến lược của Sykes cũng hoàn toàn có ý nghĩa kinh doanh.

Còn tôi giờ không có ôtô nữa. Và đó cũng là quyết định trên góc độ kinh doanh. Nếu cần đi đâu, tôi có thể dùng dịch vụ đi nhờ xe. Khoảng thời gian 20 phút thừa sức giúp tôi xử lý 30 email và thực hiện 5 cuộc điện thoại. Việc này sẽ giúp sinh ra tiền.

Tôi có một người bạn tên Barry. Cậu ấy là một doanh nhân rất giỏi. Mỗi lần Barry cho tôi lời khuyên, tôi đều lắng nghe. Cậu ấy từng nói: “Khi cậu già đi, cậu sẽ nhận ra cái gì là thực sự quan trọng. Đó là gia đình, các mối quan hệ, chứ không phải cảm giác ‘ngầu’. Xe của cậu chỉ là cái xe thôi. Đau đầu lắm. Mua cái gì rẻ rẻ ấy. Thời trẻ tôi từng lái Ferrari, nhưng giờ chỉ đi Camry. Nếu được làm lại, tôi chẳng mua Ferrari đâu. Lãng phí lắm”.

Thế nên, để tôi nhắc lại lần nữa nhé. Với nhiều người, xe rất quan trọng. Và điều đó không vấn đề gì.

Còn riêng với tôi, lý do rất đơn giản. Tôi chọn tập trung năng lượng, đam mê và tiền bạc của mình vào những thứ thực sự có ý nghĩa. Mà với tôi là gia đình và bạn bè. Đi nhờ xe sẽ giúp tôi tối ưu hóa thời gian, có thêm 426 giờ một năm cho những gì quan trọng nhất.

Hà Thu (theo Entrepreneur)

Người trẻ không còn thích mua nhà và ôtô

Đứng riêng Posted on Updated on

Người trẻ không còn thích mua nhà và ôtô

Thành công từng được định nghĩa bằng việc có nhà, có xe… song quan niệm đó trên thế giới đã lỗi thời.

Các nghiên cứu đã chỉ ra những người ở độ tuổi 30-35 hiện nay hiếm khi mua nhà. Việc mua xe lại càng hiếm. Trên thực tế, họ không tậu những thứ siêu đắt đỏ nữa. Tại Mỹ, những người dưới 35 tuổi còn được gọi là “thế hệ đi thuê”.

Các nhà xã hội học cho rằng đây là hệ quả của việc trải qua khủng hoảng tài chính. Nó đã khiến mọi người sợ đi vay.

Tuy nhiên, lý do quan trọng nhất là giới trẻ ngày nay có quan điểm khác thế hệ trước. Họ định nghĩa người thành công không mua nhà, mà đi thuê. Và nếu muốn được coi là thành công, họ phải đầu tư vào trải nghiệm, như du lịch, thể thao mạo hiểm và khởi nghiệp.

Ngày nay, người ta không quá mong muốn sự giàu có và ổn định nữa. Cái họ muốn là thời gian linh hoạt và độc lập về tài chính.

*Tiền bạc có mua được hạnh phúc không?

Người trẻ không có hứng thú với vật chất

Vì sao bạn phải mua xe nếu có thể đi taxi hoặc đi chung xe? Nó còn thậm chí còn cho bạn cảm giác đi xe với tài xế riêng nữa. Và việc này cũng chẳng đắt đỏ hơn là mua xe là mấy.

Tương tự, vì sao bạn phải mua một căn nhà ở một nơi thật đẹp và đến nghỉ dưỡng trong khi có thể tìm nhà trọ qua Airbnb tại bất kỳ nơi nào trên thế giới.

nguoi-tre-khong-con-thich-mua-nha-va-oto

Giới trẻ ngày nay ngày càng ít mua xe riêng. Ảnh: Entrepreneur

Việc mua nhà riêng cũng vậy. Bạn không biết mình sẽ sống ở đó bao lâu, phải mất hàng chục năm trả góp. Và khi chuyển việc sau vài năm, bạn sẽ khó mà mua được căn nào gần công ty.

Nếu đi thuê, những việc này sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Theo Forbes, tính trung bình, người trẻ hiện đại thường nhảy việc sau mỗi 3 năm.

Khái niệm sở hữu không còn quan trọng nữa

James Hamblin – biên tập viên tại The Atlantic giải thích: “Trong thập kỷ qua, các nhà tâm lý học đã thực hiện nhiều nghiên cứu chứng minh rằng trên góc độ hạnh phúc và cảm giác giàu có, chi tiền cho trải nghiệm mới lời lãi hơn nhiều so với việc mua đồ mới. Nó mang lại sự vui vẻ lớn hơn”.

Trải nghiệm giúp mở rộng các mối quan hệ

Giao tiếp có thể quyết định con người có hạnh phúc hay không. Dĩ nhiên, người ta sẽ thích nghe về trải nghiệm của bạn ở một đất nước xa lạ hơn là việc bạn đã mua bao nhiêu căn hộ.

Mua đồ khiến người ta lo lắng

Vật sở hữu, đặc biệt là những thứ đắt đỏ, đều khiến chúng ta lo lắng. Nếu mua xe, bạn sẽ sợ xước. Nếu mua nhà và đồ dùng đắt tiền, bạn lại sợ bị trộm. Đấy là còn chưa kể xe và đồ dùng đều có thể hỏng. Còn trải nghiệm thì khác, vì bạn sẽ chẳng bao giờ lo bị mất.

Mọi đồ vật đều mất giá theo thời gian

Thế hệ trước không có nhiều điều kiện đi du lịch hay khởi nghiệp. Vì thế, họ đầu tư tiền bạc vào mua nhà, mua xe. Tuy nhiên, mọi đồ vật đều mất giá theo thời gian. Và nếu còn nhớ việc giá bất động sản đã lao dốc thế nào trong khủng hoảng tài chính, bạn sẽ chẳng còn muốn mua gì nữa.

(VNEXPRESS)