Khóa học kế toán HTX

Đứng riêng Posted on Updated on

 

Bài 3. Thực hành công tác kế toán tiền, đầu tư tài chính và nợ phải thu trong

Hợp tác xã bằng phần mềm kế toán LOTUS

Thời gian: 25 giờ

            Mục tiêu

– Trình bày được quy trình thực hiện nhập dữ liệu trên phân hệ quỹ, ngân hàng, thuế… tại mô hình kế toán của Hợp tác xã sát với thực tế.

– Nhập được dữ liệu kế toán trên phân hệ kế toán quỹ, ngân hàng, thuế…

– Lập, xem, sửa, in được các chứng từ, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái liên quan đến kế toán tiền, các khoản đầu tư tài chính, các khoản phải thu trên phần mềm kế toán.

– Rèn tính tích cực, chủ động trong quá trình học tập.

– Có khả năng làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia thực hành kế toán tiền, các khoản đầu tư tài chính, các khoản nợ phải thu trong Hợp tác xã.

– Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực, chính xác, khoa học.

            Nội dung bài

  1. Thực hành kế toán tiền trên phần mềm kế toán LOTUS

1.1. Thực hành kế toán tiền mặt trên phần mềm kế toán LOTUS

1.1.1. Tổ chức khai báo ban đầu trên phần mềm kế toán liên quan đến nhập xuất quỹ tiền mặt.

1.1.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến tiền mặt mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

1.1.2.1. Cập nhật chứng từ liên quan đến nhập quỹ tiền mặt

  1. a. Các chứng từ kế toán có liên quan đến nhập quỹ tiền mặt
  2. b. Quy trình nhập liệu vào phân hệ quỹ liên quan đến nhập quỹ tiền mặt
  3. c. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến nhập quỹ tiền mặt

1.1.2.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến xuất quỹ tiền mặt

1.2.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan đến xuất quỹ tiền mặt

1.2.2.2. Quy trình nhập liệu trên phân hệ quỹ liên quan đến xuất quỹ tiền mặt

1.2.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến xuất quỹ tiền mặt.

1.1.3. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan đến tiền mặt

1.1.3.1. Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

1.1.3.2. Sổ quỹ tiền mặt

1.1.3.3. Bảng tổng hợp chi tiết tiền mặt

1.1.3.4. Sổ nhật ký chung

1.1.3.5. Sổ cái TK 111, TK 007 (theo từng loại ngoại tệ tại quỹ TM)

1.2. Thực hành kế toán tiên gửi ngân hàng trên phần mềm kế toán LOTUS

1.2.1. Kiểm tra khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan đến TGNH

1.2.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến TGNH phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

1.2.2.1. Cập nhật chứng từ liên quan đến giảm TGNH

  1. a. Các chứng từ kế toán có liên quan đến giảm TGNH
  2. b. Quy trình nhập liệu vào phân hệ ngân hàng quan đến giảm TGNH
  3. c. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến giảm TGNH

1.2.2.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến tăng TGNH

1.2.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan đến tăng TGNH

1.2.2.2. Quy trình nhập liệu trên phân hệ quỹ liên quan đến tăng TGNH

1.2.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến tăng TGNH

1.2.3. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan đến TGNH

1.2.3.1. Sổ tiền gửi ngân hàng

1.2.3.3. Bảng kê số dư ngân hàng

1.2.3.4. Sổ nhật ký chung

1.2.3.5. Sổ cái TK 112, 007 (theo từng loại ngoại tệ gửi ngân hàng)

  1. Thực hành công tác kế toán đầu tư tài chính trên phần mềm kế toán LOTUS

2.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán các khoản đầu tư tài chính

2.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến các khoản đầu tư tài chính mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

2.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan

2.2.2. Quy trình nhập liệu các chứng từ vào phần mềm kế toán

2.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan các khoản đầu tư tài chính

2.3. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan đến các khoản đầu tư tài chính

2.3.1. Sổ chi tiết TK 121

2.3.2. Bảng tổng hợp chi tiết TK 121

2.3.3. Sổ nhật ký chung

2.3.4. Sổ cái TK 121

  1. Thực hành công tác kế toán các khoản nợ phải thu trên phần mềm kế toán LOTUS

3.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan các khoản nợ phải thu trong Hợp tác xã.

3.2. Cập nhật chứng từ phát sinh và vào phần mềm kế toán

3.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan

3.2.2. Quy trình nhập liệu các chứng từ vào phần mềm kế toán

3.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục

3.3. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan

3.3.1. Sổ chi tiết thanh toán với người mua

3.3.2. Sổ chi tiết phải thu của thành viên về hoạt động tín dụng nội bộ

3.3.3. Sổ theo dõi thuế GTGT

3.3.2. Sổ chi tiết các TK 138, 141

3.3.3. Bảng tổng hợp chi tiết các TK 131, 132, 133, 138, 141

2.3.4. Sổ nhật ký chung

2.3.5. Sổ cái các TK 131, 132, 133, 138, 141, 004, 006.

  1. Điều kiện thực hiện mô đun
  2. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng: Phòng học lý thuyết, phòng học thực hành.
  3. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu projector
  4. Học liệu, dụng cụ

– Đề cương, giáo án, bài giảng theo mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo.

– Giáo trình, tài liệu phát tay và các tài liệu liên quan khác

–  Mô hình học cụ:

+  Hệ thống sơ đồ hạch toán các tài khoản

+  Các mẫu chứng từ in sẵn

+  Các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết và tổng hợp

+  Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính doanh nghiệp

– Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: Phòng học lý thuyết, phòng thực hành có trang bị máy tính, máy chiếu, giấy A4, phần mềm kế toán.

– Bài tập thực hành.

  1. Các điều kiện khác:

Đối với giáo viên:

+ Có bằng tốt nghiệp cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán trở lên.

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm nghề.

  1. Nội dung và phương pháp đánh giá
  2. Nội dung

1.1. Nội dung đánh giá thường xuyên

– Kiến thức:

+ Trình bày được nội dung, kết cấu của TK 111, 112.

+ Trình bày được phương pháp kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

– Kỹ năng: Định khoản và giải thích được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bài học.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị bài cũ, cẩn thận nghiêm túc trong kiểm tra.

1.2. Nội dung đánh giá định kỳ

– Kiến thức:

+ Trình bày được kết cấu các loại tài khoản chủ yếu: 111, 112, 121, 131

+ Định khoản được các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính, các khoản phải thu của khách hàng.

– Kỹ năng:

+ Định khoản được các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trong Hợp tác xã, các khoản đầu tư tài chính, các khoản phải thu của khách hàng trong Hợp tác xã.

+ Vào được sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến tiền mặt, TGNH, các khoản đầu tư tài chính, các khoản phải thu của khách hàng

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra định kỳ.

1.3. Nội dung đánh giá kết thúc mô đun:

– Kiến thức:

+ Trình bày được kết cấu các loại tài khoản chủ yếu 111, 112, 121, 131, 132, 133, 138, 141.

+ Trình bày được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính, các khoản nợ phải thu trong Hợp tác xã.

– Kỹ năng:

+ Định khoản được các nghiệp vụ liên quan đến đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính, các khoản nợ phải thu trong Hợp tác xã

+ Vào được sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính, các khoản nợ phải thu trong Hợp tác xã.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong khi ôn và kiểm tra kết thúc mô đun.

  1. Phương pháp

2.1. Đánh giá thường xuyên: Vấn đáp, tự luận.

2.2. Đánh giá định kỳ: Tự luận

2.3. Đánh giá kết thúc mô đun: Tự luận

  1. Thời gian đánh giá

3.1. Đánh giá thường xuyên:

– Trong các buổi học trên lớp

–  Kiểm tra hệ số 1 bài, kết thúc Bài 2: 01 bài

3.2. Đánh giá định kỳ: 03 bài

– Kết thúc Bài 1: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ;

– Kết thúc Bài 2: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

– Kết thúc Bài 3: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

3.3. Đánh giá kết thúc mô đun: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ.

  1. Hướng dẫn thực hiện mô đun
  2. Phạm vi áp dụng mô đun: Giáo viên và học sinh giảng dạy và học tập trung cấp các chuyên ngành kinh tế.
  3. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun:

– Đối với giáo viên: Sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học cho phù hợp.

– Đối với người học: Học trên lớp, tự đọc trước tài liệu, làm bài tập về nhà.

  1. Những trọng tâm cần chú ý: Kết cấu của các tài khoản tiền mặt, tiền gửi, phải trả nợ vay, định khoản kế toán của tiền mặt, tiền gửi, phải trả nợ vay, vào các sổ tổng hợp và chi tiết.
  2. Tài liệu tham khảo

– Thông tư 24/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

– Thông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

– Các Chuẩn mực kế toán

– Các tài liệu liên quan khác.

  1. Ghi chú và giải thích (nếu có)

Bài 3: Thực hành công tác kế toán vật liệu, dụng cụ trong

Hợp tác xã trên phần mềm kế toán LOTUS

Thời gian: 10 giờ

            Mục tiêu

– Mở được phần mềm kế toán và thao tác được trên phần hành kế toán vật liệu, dụng cụ

– Lập được các chứng từ: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho; tạo được mẫu sổ kế toán chi tiết, tổng hợp liên quan đến kế toán vật liệu, dụng cụ và vào số liệu trên phần mềm kế toán.

– Rèn tính tích cực, chủ động trong quá trình học tập.

– Có khả năng làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia làm kế toán vật liệu, dụng cụ.

– Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực, chính xác, khoa học.

 

            Nội dung bài

  1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan đến nhập, xuất vật liệu, dụng cụ
  2. Cập nhật chứng từ liên quan đến nhập, xuất vật liệu, dụng cụ mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

2.1. Cập nhật chứng từ liên quan đến nhập vật liệu, dụng cụ mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

2.1.1. Các chứng từ kế toán có liên quan đến nhập vật liệu, dụng cụ

2.1.2. Quy trình nhập liệu (cập nhật các chứng từ liên quan đến nhập vật liệu, dụng cụ)

2.1.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến nhập vật liệu, dụng cụ

2.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến xuất vật liệu, dụng cụ mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

2.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan đến xuất vật liệu, dụng cụ

2.2.2. Quy trình nhập liệu (cập nhật các chứng từ liên quan đến xuất vật liệu, dụng cụ)

2.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến xuất vật liệu, dụng cụ

  1. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan đến vật liệu, dụng cụ

3.1. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ

3.2. Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ

3.3. Sổ nhật ký chung

3.4. Sổ cái TK 152

  1. Điều kiện thực hiện mô đun
  2. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng: Phòng học lý thuyết, phòng thực hành.
  3. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu projector
  4. Học liệu, dụng cụ:

– Đề cương, giáo án, bài giảng theo mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo.

– Giáo trình, tài liệu phát tay và các tài liệu liên quan khác

–  Mô hình học cụ:

+  Hệ thống sơ đồ hạch toán các tài khoản

+  Các mẫu chứng từ in sẵn

+  Các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết và tổng hợp

+  Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính Hợp tác xã

– Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: Phòng học lý thuyết, phòng thực hành có trang bị máy tính, máy chiếu, giấy A4, phần mềm kế toán.

– Bài tập thực hành.

  1. Các điều kiện khác

Đối với giáo viên:

+ Có bằng tốt nghiệp cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán trở lên.

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm nghề.

  1. Nội dung và phương pháp đánh giá
  2. Nội dung

1.1. Nội dung đánh giá thường xuyên

– Kiến thức:

+ Trình bày được phương pháp tính giá vật liệu, dụng cụ nhập kho, xuất kho.

+ Trình bày được phương pháp kế toán vật liệu, dụng cụ.

– Kỹ năng: Định khoản và giải thích được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bài học.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị bài cũ, cẩn thận nghiêm túc trong kiểm tra.

1.2. Nội dung đánh giá định kỳ

– Kiến thức: Trình bày được kết cấu các loại tài khoản chủ yếu: TK 152, TK 002, TK 005

– Kỹ năng:

+ Định khoản được các nghiệp vụ liên quan đến vật liệu, dụng cụ

+ Vào được sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến vật liệu, dụng cụ

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra.

1.3. Nội dung đánh giá kết thúc mô đun

– Kiến thức:

+ Trình bày được kết cấu các loại tài khoản chủ yếu TK 152, TK 002, TK 005

+ Trình bày được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vật liệu, dụng cụ

– Kỹ năng:

+ Định khoản được các nghiệp vụ liên quan đến vật liệu, dụng cụ

+ Vào được sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến vật liệu, dụng cụ

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong khi ôn và kiểm tra kết thúc mô đun.

  1. Phương pháp

2.1. Đánh giá thường xuyên: Vấn đáp, tự luận.

2.2. Đánh giá định kỳ: Tự luận

2.3. Đánh giá kết thúc môn học, mô: Tự luận

  1. Thời gian đánh giá

3.1. Đánh giá thường xuyên:

– Trong các buổi học trên lớp

–  Kiểm tra hệ số 1 bài, kết thúc Bài 1: 01 bài

3.2. Đánh giá định kỳ: Kết thúc Bài 3: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

3.3. Đánh giá kết thúc mô đun: Đánh giá kết thúc mô đun 1 bài, thời gian: 1,0 giờ.

  1. Hướng dẫn thực hiện mô đun
  2. Phạm vi áp dụng mô đun

Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp.

  1. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

* Đối với giáo viên:

– Dạy lý thuyết trên lớp kết hợp với thực hành.

– Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học, xây dựng các bài thực hành cụ thể theo nội dung các bài học, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy.

* Đối với người học:

– Dự lớp đầy đủ, đúng giờ theo qui định.

– Thực hiện các bài tập, bài tập thực hành, bài tập nhóm theo sự phân công của giáo viên.

– Làm các bài kiểm tra định kỳ

  1. Những trọng tâm cần chú ý: Kết cấu của TK 152, TK 002, TK 005 định khoản kế toán nhập – xuất vật liệu, dụng cụ, vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp vật liệu, dụng cụ.
  2. Tài liệu tham khảo:

– Thông tư 24/2017/TT – BTC ngày 28 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

– Thông tư 133/2016/TT – BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Bài 3: Thực hành về kế toán tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản và tài sản khác trong Hợp tác xã bằng phần mềm kế toán LOTUS

Thời gian: 9 giờ

Mục tiêu:

– Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán, cụ thể lập chứng từ và các báo cáo về tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản và tài sản khác bằng phần mềm kế toán máy LOTUS.

– Rèn tính tích cực, chủ động trong quá trình học tập.

– Có khả năng làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia làm kế toán tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản và tài sản khác trong Hợp tác xã.

– Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực, chính xác, khoa học.

Nội dung bài

  1. Thực hành công tác kế toán tài sản cố định trong Hợp tác xã bằng phần mềm kế toán LOTUS

1.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán tài sản cố định

1.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến tài sản cố định mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

1.3. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan đến tài sản cố định

1.3.1. Sổ chi tiết tài sản cố định

1.3.2. Bảng tổng hợp chi tiết tài sản cố định

1.3.3. Sổ tài sản cố định

1.3.5. Sổ nhật ký chung

1.3.6. Sổ cái TK 211, 214,…

  1. Thực hành công tác kế toán tài sản khác trong Hợp tác xã bằng phần mềm kế toán LOTUS

2.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán

2.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến kế toán tài sản khác mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

2.3. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan đến kế toán tài sản khác

2.3.1. Sổ nhật ký chung

2.3.2. Sổ cái TK 242

  1. Thực hành công tác kế toán dự phòng tổn thất tài sản trong Hợp tác xã bằng phần mềm kế toán LOTUS

3.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán dự phòng tổn thất tài sản

3.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến dự phòng tổn thất tài sản mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

3.3. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan đến dự phòng tổn thất tài sản

  1. Điều kiện thực hiện mô đun
  2. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng: Phòng học lý thuyết, phòng học thực hành.
  3. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu projector
  4. Học liệu, dụng cụ:

– Đề cương, giáo án, bài giảng theo mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo.

– Giáo trình, tài liệu phát tay và các tài liệu liên quan khác

–  Mô hình học cụ:

+  Hệ thống sơ đồ hạch toán các tài khoản

+  Các mẫu chứng từ in sẵn

+  Các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết và tổng hợp

+  Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính Hợp tác xã

– Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: Phòng học lý thuyết, phòng thực hành có trang bị máy tính, máy chiếu, giấy A4, phần mềm kế toán.

– Bài tập thực hành.

  1. Các điều kiện khác:

Đối với giáo viên:

+ Có bằng tốt nghiệp cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán trở lên.

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm nghề.

  1. Nội dung và phương pháp đánh giá
  2. Nội dung:

1.1. Nội dung đánh giá thường xuyên

– Kiến thức:

+ Trình bày được khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn tài sản cố định và nhiệm vụ kế toán tài sản cố định, phân loại và đánh giá tài sản cố định

+ Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

– Kỹ năng:

+ Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán;

+ Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị bài cũ, cẩn thận nghiêm túc trong kiểm tra.

1.2. Nội dung đánh giá định kỳ

– Kiến thức:

+ Trình bày được khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn tài sản cố định và nhiệm vụ kế toán tài sản cố định phân loại và đánh giá tài sản cố định

+ Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

– Kỹ năng:

+ Mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán tài sản cố định

+ Tính nguyên giá tài sản cố định

+ Lập được bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra.

1.3. Nội dung đánh giá kết thúc mô đun

– Kiến thức:

+ Trình bày được khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn tài sản cố định và nhiệm vụ kế toán tài sản cố định, phân loại và đánh giá tài sản cố định

+ Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

– Kỹ năng:

+ Mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán tài sản cố định

+ Tính nguyên giá tài sản cố định

+ Lập được bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong khi ôn và kiểm tra kết thúc môn học.

  1. Phương pháp:

2.1. Đánh giá thường xuyên (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Vấn đáp, tự luận

2.2. Đánh giá định kỳ (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận

2.3. Đánh giá kết thúc mô đun (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận

  1. Thời gian đánh giá:

3.1. Đánh giá thường xuyên:

– Trong các buổi học trên lớp

–  Kiểm tra hệ số 1 bài

3.2. Đánh giá định kỳ

Kết thúc bài 1: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

3.3. Đánh giá kết thúc mô đun

Đánh giá kết thúc mô đun 1 bài, thời gian: 1,0 giờ

  1. Hướng dẫn thực hành mô đun
  2. Phạm vi áp dụng mô đun

Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp.

  1. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

* Đối với giáo viên:

– Dạy lý thuyết trên lớp kết hợp với thực hành.

– Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học, xây dựng các bài thực hành cụ thể theo nội dung các bài học, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy.

* Đối với người học:

– Dự lớp đầy đủ, đúng giờ theo qui định.

– Thực hiện các bài tập, bài tập thực hành, bài tập nhóm theo sự phân công của giáo viên.

– Làm các bài kiểm tra định kỳ.

  1. Những trọng tâm cần chú ý

+ Trình bày được khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn tài sản cố định và nhiệm vụ kế toán tài sản cố định, phân loại và đánh giá tài sản cố định

+ Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định

  1. Tài liệu tham khảo

– Thông tư 24/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

– Thông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

– Các Chuẩn mực kế toán

– Các tài liệu liên quan khác.

  1. Ghi chú và giải thích (nếu có):

 

Bài 3. Thực hành công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

trong Hợp tác xã bằng phần mềm kế toán LOTUS

Thời gian: 15 giờ

            Mục tiêu

– Trình bày được quy trình thực hiện nhập dữ liệu trên phân hệ kế toán tiền lương tại mô hình kế toán của Hợp tác xã sát với thực tế.

– Nhập được dữ liệu kế toán trên phân hệ kế toán tiền lương.

– Lập, xem, sửa, in được các chứng từ, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái liên quan đến kế toán tiền lương trong Hợp tác xã.

– Rèn tính tích cực, chủ động trong quá trình học tập.

– Có khả năng làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia thực hành trên máy công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

– Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực, chính xác, khoa học.

            Nội dung bài

  1. Kiểm tra khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương
  2. Cập nhật chứng từ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán

2.1. Cập nhật chứng từ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương

2.2. Quy trình nhập liệu vào phân hệ “Tiền lương”

2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.

  1. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương

3.1. Sổ chi tiết TK 334, 335.

3.2. Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương

3.3. Sổ nhật ký chung

3.4. Sổ cái TK 334, 335.

  1. Điều kiện thực hiện mô đun
  2. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng: Phòng học lý thuyết, phòng thực hành.
  3. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu projector
  4. Học liệu, dụng cụ:

– Đề cương, giáo án, bài giảng theo mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo.

– Giáo trình, tài liệu phát tay và các tài liệu liên quan khác

– Mô hình học cụ:

+  Hệ thống sơ đồ hạch toán các tài khoản

+  Các mẫu chứng từ in sẵn

+  Các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết và tổng hợp

+  Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính doanh nghiệp

– Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: Phòng học lý thuyết, phòng thực hành có trang bị máy tính, máy chiếu, giấy A4, phần mềm kế toán.

– Bài tập thực hành.

  1. Các điều kiện khác:

Đối với giáo viên:

+ Có bằng tốt nghiệp cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán trở lên.

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm nghề.

  1. Nội dung và phương pháp đánh giá
  2. Nội dung

1.1. Nội dung đánh giá thường xuyên

– Kiến thức:

+ Trình bày được các câu hỏi kiểm tra bài cũ

+ Trình bày được các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tiền lương.

– Kỹ năng: Định khoản và giải thích được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị bài cũ, cẩn thận nghiêm túc trong kiểm tra.

1.2. Nội dung đánh giá định kỳ

– Kiến thức:

+ Trình bày được kết cấu các loại tài khoản chủ yếu: TK 334, 335

+ Trình bày được phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

– Kỹ năng: Định khoản được các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.

+ Vào được sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra.

1.3. Nội dung đánh giá kết thúc mô đun

– Kiến thức:

+ Trình bày được kết cấu các loại tài khoản chủ yếu TK 334, 335.

+ Trình bày được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.

– Kỹ năng:

+ Định khoản được các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.

+ Vào được sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong khi ôn và kiểm tra kết thúc mô đun.

  1. Phương pháp

2.1. Đánh giá thường xuyên (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Vấn đáp, tự luận.

2.2. Đánh giá định kỳ (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận

2.3. Đánh giá kết thúc mô đun (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận.

  1. Thời gian đánh giá

3.1. Đánh giá thường xuyên:

– Trong các buổi học trên lớp

–  Kiểm tra hệ số 1 bài, giữa bài 1: 01 bài

3.2. Đánh giá định kỳ: 02 bài

– Kết thúc bài 1: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

– Kết thúc bài 2: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

3.3. Đánh giá kết thúc mô đun

Đánh giá kết thúc mô đun 1 bài, thời gian: 1,0 giờ

  1. Hướng dẫn thực hiện mô đun
  2. Phạm vi áp dụng mô đun: Giáo viên và học sinh giảng dạy và học tập trung cấp các chuyên ngành kinh tế.
  3. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun:

– Đối với giáo viên: Sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học cho phù hợp.

– Đối với người học: Học trên lớp, tự đọc trước tài liệu, làm bài tập về nhà.

  1. Những trọng tâm cần chú ý: Kết cấu của các tài khoản 334, 335, định khoản kế toán của tiền lương, các khoản trích theo lương.
  2. Tài liệu tham khảo:

– Thông tư 24/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

– Thông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

– Các Chuẩn mực kế toán

– Các tài liệu liên quan khác.

  1. Ghi chú và giải thích (nếu có):

 

Bài 3: Thực hành về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

trong Hợp tác xã bằng phần mềm kế toán LOTUS

Thời gian: 9 giờ

Mục tiêu

– Mở được phần mềm kế toán và cập nhật được dữ liệu liên quan đến kế toán chi phí

sản xuất và giá thành sản phẩm trong Hợp tác xã vào phần mềm kế toán.

– Xem và in được các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong Hợp tác xã.

– Rèn tính tích cực, chủ động trong quá trình học tập.

– Có khả năng làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia làm Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong Hợp tác xã.

– Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực, chính xác, khoa học.

Nội dung bài

  1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (Khai báo nguyên vật liệu sản xuất, thành phẩm và đối tượng tập hợp chi phí)
  2. Cập nhật chứng từ liên quan đến xuất kho nguyên vật liệu sản xuất
  3. Hạch toán các chi phí phát sinh(Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
  4. Cập nhật chứng từ liên quan đến đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ vào phần mềm kế toán.

4.1. Các chứng từ kế toán có liên quan đến đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ

4.2. Quy trình nhập liệu đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ

  1. Nhập kho thành phẩm sản xuất
  2. Xác định kỳ tính giá thành
  3. Tính giá thành sản phẩm
  4. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
  5. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

9.1. Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất

9.2. Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

9.3. Sổ nhật ký chung

9.4. Sổ cái TK 154,334,338,…

 

  1. Điều kiện thực hiện mô đun
  2. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng: Phòng học lý thuyết
  3. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu projector
  4. Học liệu, dụng cụ:

– Đề cương, giáo án, bài giảng theo mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo.

– Giáo trình, tài liệu phát tay và các tài liệu liên quan khác

–  Mô hình học cụ:

+ Hệ thống sơ đồ hạch toán các tài khoản

+ Các mẫu chứng từ in sẵn

+ Các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết và tổng hợp

+ Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính Hợp tác xã

– Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: Phòng thực hành có trang bị máy tính, phông chiếu, giấy A4, phần mềm kế toán.

– Bài tập thực hành.

  1. Các điều kiện khác:

Đối với giáo viên:

+ Có bằng tốt nghiệp cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán trở lên.

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm nghề.

  1. Nội dung và phương pháp đánh giá
  2. Nội dung:

1.1. Nội dung đánh giá thường xuyên

– Kiến thức:

+ Kể tên được các chứng từ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

+ Trình bày được nội dung kế toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

+ Trình bày được phương pháp kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

– Kỹ năng:

+ Thực hiện được các yêu cầu tính toán liên quan đến kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

+ Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có ý thức chuẩn bị bài, cẩn thận nghiêm túc trong kiểm tra

1.2. Nội dung đánh giá định kỳ

– Kiến thức:

+ Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

+ Tổ chức lập, luân chuyển, ghi chép vào số kế toán chi tiết liên quan; lưu trữ và bảo quản chứng từ.

– Kỹ năng:

+ Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán;

+ Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán

+ Mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra.

1.3. Nội dung đánh giá kết thúc mô đun

– Kiến thức:

+ Trình bày được công dựng, kết cấu tài khoản154

+ Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

– Kỹ năng: Mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán TK 154

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong khi ôn và kiểm tra kết thúc môn học

  1. Phương pháp:

2.1. Đánh giá thường xuyên (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Vấn đáp, tự luận

2.2. Đánh giá định kỳ (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận

2.3. Đánh giá kết thúc mô đun (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận

  1. Thời gian đánh giá:

3.1. Đánh giá thường xuyên:

– Trong các buổi học trên lớp

–  Kiểm tra hệ số 1 bài

3.2. Đánh giá định kỳ

3.2. Đánh giá định kỳ: 02 bài

– Kết thúc bài 1: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

– Kết thúc bài 2: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

3.3. Đánh giá kết thúc mô đun

Đánh giá kết thúc mô đun 1 bài, thời gian: 1,0 giờ

  1. Hướng dẫn thực hiện mô đun
  2. Phạm vi áp dụng mô đun

Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp.

  1. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

* Đối với giáo viên:

– Dạy lý thuyết trên lớp kết hợp với thực hành.

– Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học, xây dựng các bài thực hành cụ thể theo nội dung các bài học, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy.

* Đối với người học:

– Dự lớp đầy đủ, đúng giờ theo qui định.

– Thực hiện các bài tập, bài tập thực hành, bài tập nhóm theo sự phân công của giáo viên.

– Làm các bài kiểm tra định kỳ.

3.Những trọng tâm cần chú ý:

  1. Tài liệu tham khảo

– Thông tư 24/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

– Thông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

– Các Chuẩn mực kế toán

– Các tài liệu liên quan khác

Bài 3: Thực hành về kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả kinh doanh trong Hợp tác xã bằng phần mềm Kế toán Lotus

Thời gian: 7 giờ

Mục tiêu:

– Trình bày được quy trình thực hiện nhập dữ liệu trên phân hệ kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh tại mô hình kế toán của Hợp tác xã sát với thực tế.

– Nhập được dữ liệu kế toán trên phân hệ kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

– Lập, xem, sửa, in được các chứng từ, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái liên quan đến kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

– Rèn tính tích cực, chủ động trong quá trình học tập.

– Có khả năng làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia thực hành trên máy công tác kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

– Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực, chính xác, khoa học bằng phần mềm Kế toán Lotus.

Nội dung bài:

  1. Thực hành công tác kế toán nhập, xuất kho thành phẩm, hàng hóa bằng phần mềm Kế toán Lotus

1.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan đến kế toán thành phẩm, hàng hóa

1.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến kế toán thành phẩm, hàng hóa mới phát

sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

1.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan đến nhập thành phẩm, hàng hóa

1.2.2. Quy trình nhập liệu (cập nhật các chứng từ liên quan đến nhập thành phẩm, hàng hóa)

1.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến nhập thành phẩm, hàng hóa

  1. Thực hành công tác kế toán doanh thu, thu nhập bằng phần mềm Kế toán Lotus

2.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan đến kế toán doanh thu, thu nhập

2.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến kế toán doanh thu, thu nhập mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

2.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan đến doanh thu, thu nhập

2.2.2. Quy trình nhập liệu (cập nhật các chứng từ liên quan đến doanh thu, thu nhập)

2.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến doanh thu, thu nhập

  1. Thực hành công tác kế toán chi phí liên quan đến xác định kết quả kinh doanh bằng phần mềm Kế toán Lotus

3.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan đến kế toán chi phí liên quan đến xác định kết quả kinh doanh

3.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến kế toán chi phí liên quan đến xác định kết quả kinh doanh mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

3.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan đến chi phí liên quan đến xác định kết quả kinh doanh

3.2.2. Quy trình nhập liệu (cập nhật các chứng từ liên quan đến chi phí liên quan đến xác định kết quả kinh doanh)

3.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến chi phí liên quan đến xác định kết quả kinh doanh

  1. Thực hành công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh bằng phần mềm Kế toán Lotus

4.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh

4.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

4.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan đến xác định kết quả kinh doanh

4.2.2. Quy trình nhập liệu (cập nhật các chứng từ liên quan đến xác định kết quả kinh doanh.

4.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến xác định kết quả kinh doanh.

  1. Điều kiện thực hiện mô đun:
  2. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng: Phòng học lý thuyết, phòng học thực hành.
  3. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu projector.
  4. Học liệu, dụng cụ:

– Đề cương, giáo án, bài giảng theo mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo.

– Giáo trình, tài liệu phát tay và các tài liệu liên quan khác.

–  Mô hình học cụ:

+ Hệ thống sơ đồ hạch toán các tài khoản

+ Các mẫu chứng từ in sẵn

+ Các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết và tổng hợp

+ Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính Hợp tác xã

– Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: Phòng thực hành có trang bị máy tính, phông chiếu, giấy A4, phần mềm kế toán.

– Bài tập thực hành.

  1. Điều kiện khác

Đối với giáo viên:

+ Có bằng tốt nghiệp cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán trở lên.

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm nghề.

  1. Nội dung và phương pháp đánh giá:
  2. Nội dung:

1.1. Nội dung đánh giá thường xuyên

– Kiến thức:

+ Trình bày được kết cấu các loại tài khoản chủ yếu phát sinh liên quan tới kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

+ Trình bày được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

– Kỹ năng:

+ Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán;

+ Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán.

+ Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị bài cũ, cẩn thận nghiêm

túc trong kiểm tra.

1.2. Nội dung đánh giá định kỳ

– Kiến thức:

+ Trình bày được kết cấu các loại tài khoản chủ yếu phát sinh liên quan tới kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

+ Trình bày được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

– Kỹ năng:

+ Định khoản được các nghiệp vụ liên quan kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

+ Vào được sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra

1.3. Nội dung đánh giá kết thúc mô đun

– Kiến thức:

+ Trình bày được kết cấu tài khoản liên quan tới kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

+ Trình bày được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

– Kỹ năng:

+ Định khoản được các nghiệp vụ liên quan kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

+ Vào được sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong khi ôn và kiểm tra kết thúc môn học.

  1. Phương pháp:

2.1. Đánh giá thường xuyên (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Vấn đáp, tự luận.

2.2. Đánh giá định kỳ (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận.

2.3. Đánh giá kết thúc mô đun (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận.

  1. Thời gian đánh giá

3.1. Đánh giá thường xuyên:

– Trong các buổi học trên lớp

–  Kiểm tra hệ số 1 bài, giữa bài 1: 01 bài

3.2. Đánh giá định kỳ: 02 bài

– Kết thúc bài 1: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

– Kết thúc bài 2: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

3.3. Đánh giá kết thúc mô đun

Đánh giá kết thúc mô đun 1 bài, thời gian: 1,0 giờ

  1. Hướng dẫn thực hiện mô đun
  2. Phạm vi áp dụng mô đun: Giáo viên và học sinh giảng dạy và học tập trung cấp các chuyên ngành kinh tế.
  3. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun:

– Đối với giáo viên: Sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học cho phù hợp.

– Đối với người học: Học trên lớp, tự đọc trước tài liệu, làm bài tập về nhà.

  1. Những trọng tâm cần chú ý: Kết cấu của các tài khoản liên quan kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã, định khoản kế toán liên quan đến kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.
  2. Tài liệu tham khảo

– Thông tư 24/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 03 năm 2017 của Bộ Tài chính

– Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính

– Các Chuẩn mực kế toán

– Các tài liệu liên quan khác

  1. Ghi chú và giải thích (nếu có):

Bài 3: Thực hành kế toán các khoản phải trả và vốn

chủ sở hữu bằng phần mềm kế toán Lotus

Thời gian: 13 giờ

            Mục tiêu

– Mở được phần mềm kế toán và cập nhật được dữ liệu liên quan đến kế toán các khoản phải trả và vốn chủ sở hữu trong Hợp tác xã vào phần mềm kế toán.

– Xem và in được các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán liên quan đến kế toán các khoản phải trả và vốn chủ sở hữu trong Hợp tác xã.

– Có khả năng làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia thực hành kế toán các khoản phải trả và vốn chủ sở hữu trong Hợp tác xã.

– Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập, tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực, chính xác, khoa học.

            Nội dung bài

  1. Thực hành kế toán các nợ phải trả trên phần mềm kế toán Lotus

1.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan các khoản nợ phải trả trong Hợp tác xã.

1.2. Cập nhật chứng từ phát sinh và vào phần mềm kế toán

1.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan

1.2.2. Quy trình nhập liệu các chứng từ vào phần mềm kế toán

1.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục

1.3. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan

1.3.1. Sổ chi tiết thanh toán với người bán

1.3.2. Sổ chi tiết phải trả thành viên của hoạt động tín dụng nội bộ

1.3.3. Sổ chi tiết tiền vay

1.3.4. Sổ chi tiết theo dõi khoản hỗ trợ của nhà nước phải hoàn lại

1.3.5. Sổ chi tiết các tài khản 333,353,…

1.3.6. Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản

1.3.7. Sổ nhật ký chung

1.3.8. Sổ cái các tài khoản 331, 332, 333, ….

  1. Thực hành kế toán nguồn vốn chủ sở hữu trên phần mềm kế toán Lotus

2.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan vốn chủ sở hữu trong Hợp tác xã.

2.2. Cập nhật chứng từ phát sinh và vào phần mềm kế toán

2.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan

2.2.2. Quy trình nhập liệu các chứng từ vào phần mềm kế toán

2.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục

2.3. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan

2.3.1. Sổ theo dõi chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu

2.3.2. Sổ kế toán chi tiết theo dõi khoản hỗ trợ của nhà nước không phải hoàn lại

2.3.3. Sổ chi tiết tài khoản 421

2.3.4. Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản

2.3.5. Sổ nhật ký chung

2.3.6. Sổ cái các tài khoản 411, 418, 421, 442

  1. Điều kiện thực hiện mô đun
  2. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng: Phòng học lý thuyết, phòng học thực hành.
  3. Trang thiết bị máy móc:  Máy tính, máy chiếu projector.
  4. Học liệu, dụng cụ

– Đề cương, giáo án, bài giảng theo mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo.

– Giáo trình, tài liệu phát tay và các tài liệu liên quan khác.

– Mô hình học cụ:

+ Hệ thống sơ đồ hạch toán các tài khoản

+ Các mẫu chứng từ in sẵn

+ Các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp

+ Hệ thống biểu mẫu báo cáo kế toán HTX

– Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: Phòng học lý thuyết, phòng thực hành có trang bị máy tính, máy chiếu, giấy A4, phần mềm kế toán.

– Bài tập thực hành.

  1. Các điều kiện khác

Đối với giáo viên:

+ Có bằng tốt nghiệp cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán trở lên.

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm nghề.

  1. Nội dung và phương pháp đánh giá
  2. Nội dung

1.1. Nội dung đánh giá thường xuyên

– Kiến thức: Trình bày được các câu hỏi kiểm tra bài cũ.

– Kỹ năng:

+ Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán.

+ Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có ý thức chuẩn bị bài cũ, cẩn thận nghiêm túc trong kiểm tra.

1.2. Nội dung đánh giá định kỳ

– Kiến thức:

+ Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới các khoản phải trả và vốn chủ sở hữu trong Hợp tác xã.

+ Tổ chức lập, luân chuyển, ghi chép vào số kế toán chi tiết liên quan; lưu trữ và bảo quản chứng từ.

– Kỹ năng:

Mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán chi tiết liên quan tới các khoản phải trả và  vốn chủ sở hữu trong Hợp tác xã.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra,

1.3. Nội dung đánh giá kết thúc mô đun

– Kiến thức:

+ Trình bày được kết cấu tài khoản kế toán liên quan tới các khoản phải trả và vốn chủ sở hữu trong Hợp tác xã.

+ Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới các khoản phải trả và vốn chủ sở hữu trong Hợp tác xã.

– Kỹ năng:

Mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán liên quan tới các khoản phải trả và vốn chủ sở hữu trong Hợp tác xã.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong khi ôn và kiểm tra kết thúc môn học.

  1. Phương pháp

2.1. Đánh giá thường xuyên (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Vấn đáp, tự luận.

2.2. Đánh giá định kỳ (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận.

2.3. Đánh giá kết thúc mô đun (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận.

  1. Thời gian đánh giá

3.1. Đánh giá thường xuyên

– Trong các buổi học trên lớp.

– Kiểm tra hệ số 1 bài, giữa bài 1: 01 bài.

3.2. Đánh giá định kỳ

– Kết thúc bài 1: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ.

– Kết thúc bài 2: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ.

3.3. Đánh giá kết thúc mô đun: Đánh giá kết thúc mô đun 1 bài, thời gian: 1,0 giờ.

  1. Hướng dẫn thực hiện mô đun
  2. Phạm vi áp dụng mô đun

Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp.

  1. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

* Đối với giáo viên:

– Dạy lý thuyết trên lớp kết hợp với thực hành.

– Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học, xây dựng các bài thực hành cụ thể theo nội dung các bài học, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy.

* Đối với người học:

– Dự lớp đầy đủ, đúng giờ theo qui định.

– Thực hiện các bài tập, bài tập thực hành, bài tập nhóm theo sự phân công của giáo viên.

– Làm các bài kiểm tra định kỳ.

  1. Những trọng tâm cần chú ý

Kết cấu của các tài khoản kế toán các nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: TK 331, 332, 333, 338,….; phương pháp định khoản các nghiệp vụ kế toán; mở sổ, ghi sổ kế toán liên quan….

  1. Tài liệu tham khảo

– Thông tư 24/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 03 năm 2017 của Bộ Tài chính.

– Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính.

– Các Chuẩn mực kế toán.

– Các tài liệu liên quan khác.

  1. Ghi chú và giải thích (nếu có).

Bài 3. Thực hành công tác lập báo cáo tài chính trong Hợp tác xã trên phần mềm kế toán LOTUS, lập báo cáo thuế trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế

Thời gian: 30 giờ

Mục tiêu

– Mở được phần mềm và cập nhật được dữ liệu liên quan vào phần mềm kế toán, phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.

– Lập được báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán LOTUS.

– Chuẩn bị được cơ sở dữ liệu cho lập báo cáo thuế.

– Lập được báo cáo thuế trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.

– Kết xuất được dữ liệu báo cáo thuế theo quy định hiện hành.

– Xem và in được các báo cáo tài chính, báo cáo thuế.

– Có khả năng làm việc độc lập, chịu  trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia công việc kế toán lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế.

– Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập, tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực, chính xác, khoa học.

Nội dung bài

  1. Thực hành lập báo cáo thuế trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế

1.1. Quy trình thực hiện

1.1.1. Thực hành kiểm tra tài liệu làm cơ sở lập báo cáo thuế

1.1.2. Lập các báo cáo thuế trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế

1.1.2.1. Lập tờ khai thuế GTGT (mẫu 01)

1.1.2.2. Lập tờ khai thuế TNCN, quyết toán thuế TNCN

1.1.2.3. Tờ khai quyết toán thuế TNDN

1.1.2.4. Tờ khai thuế xuất, nhập khẩu

1.1.2.5. Tờ khai thuế nhà đất

1.1.2.6. Tờ khai thuế sử dụng tài nguyên

1.1.2.7. Tờ khai tình hình sử dụng hóa đơn

1.1.2.8. Tờ khai thông báo phát hành hóa đơn

1.1.3. Kết xuất dữ liệu, nộp tờ khai thuế

1.2. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục

  1. Thực hành lập báo cáo tài chính trong HTX trên phần mềm kế toán LOTUS

2.1. Quy trình thực hiện

2.1.1. Thực hành kiểm tra, đối chiếu số liệu, chứng từ, sổ kế toán

2.1.1.1 Thực hành kiểm tra định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.1.1.2. Thực hành kiểm tra đối chiếu giữa kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp

2.1.2. Thiết lập các bút toán kết chuyển

2.1.3. Lập báo cáo tài chính

2.2. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục

2.3. Xem, in sổ kế toán và các báo liên quan đến

2.3.1. Các báo cáo tài chính

2.3.2. Các báo cáo quản trị

  1. Điều kiện thực hiện mô đun
  2. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng: Phòng học lý thuyết, phòng học thực hành có trang bị máy tính, máy chiếu, giấy A4, máy tính đã cài đặt phần mềm kế toán LOTUS , phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế của Tổng cục thuế trong công tác lập các báo cáo thuế.
  3. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu projector
  4. Học liệu, dụng cụ:

– Đề cương, giáo án, bài giảng theo mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo.

– Giáo trình, tài liệu phát tay và các tài liệu liên quan khác.

–  Mô hình học cụ:

+  Các mẫu chứng từ in sẵn.

+  Các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.

+  Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính.

+  Hệ thống biểu mẫu báo cáo thuế.

– Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: Phòng học lý thuyết, phòng thực hành có trang bị máy tính, phông chiếu, giấy A4, phần mềm kế toán LOTUS , phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế của Tổng cục thuế trong công tác lập các báo cáo thuế.

– Bài tập thực hành.

  1. Giáo viên

Đối với giáo viên:

+ Có bằng tốt nghiệp cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán trở lên.

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm nghề.

  1. Nội dung và phương pháp đánh giá
  2. Nội dung:

1.1. Nội dung đánh giá thường xuyên

– Kiến thức:

Kể tên các báo cáo thuế, báo cáo tài chính phải lập, thời hạn lập và gửi báo cáo thuế, báo cáo tài chính, phương pháp lập lập báo cáo tài chính.

– Kỹ năng:

+ Sử dụng được phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế của Tổng cục thuế trong công tác lập các tờ khai thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn.

+ Sử dụng máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán LOTUS trong công tác lập các báo cáo tài chính tại Hợp tác xã.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

            + Rèn tính tích cực, chủ động trong quá trình học tập.

+ Có khả năng làm việc độc lập, chịu  trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia công việc lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế.

+ Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán: trung thực, chính xác, khoa học.

1.2. Nội dung đánh giá định kỳ

– Kiến thức:

Trình bày được phương pháp lập các báo cáo thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, thuế nhà đất, thuế sử dụng tài nguyên, thuế xuất nhập khẩu, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.

– Kỹ năng:

+ Sử dụng được phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế của Tổng cục thuế trong công tác lập các báo cáo thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn.

+ Sử dụng máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán LOTUS trong công tác lập các báo cáo tài chính tại HTX.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

            + Rèn tính tích cực, chủ động trong quá trình học tập.

+ Có khả năng làm việc độc lập, chịu  trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia công việc lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế.

+ Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán: trung thực, chính xác, khoa học.

1.3. Nội dung đánh giá kết thúc mô đun

– Kiến thức:

+ Kể tên các báo cáo thuế, báo cáo tài chính phải lập, thời hạn lập và gửi báo cáo thuế, báo cáo tài chính, phương pháp lập lập báo cáo tài chính.

+ Trình bày được phương pháp lập các báo cáo thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.

– Kỹ năng:

+ Sử dụng được phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế của Tổng cục thuế, trong công tác lập các tờ khai thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn.

+ Sử dụng máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán LOTUS trong công tác lập các báo cáo tài chính tại Hợp tác xã.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

            + Rèn tính tích cực, chủ động trong quá trình học tập.

+ Có khả năng làm việc độc lập, chịu  trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia công việc lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế.

+ Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán: trung thực, chính xác, khoa học.

  1. Phương pháp:

2.1. Đánh giá thường xuyên: Vấn đáp, thực hành

2.2. Đánh giá định kỳ (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận, thực hành

2.3. Đánh giá kết thúc mô đun (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận, thực hành

  1. Thời gian đánh giá:

3.1. Đánh giá thường xuyên:

– Trong các buổi học trên lớp.

–  Kiểm tra hệ số 1 bài.

3.2. Đánh giá định kỳ:

Kết thúc môđun: 02 bài, thời gian: 1,0 giờ.

3.3. Đánh giá kết thúc mô đun:

Đánh giá kết thúc mô đun 1 bài, thời gian: 1 giờ.

  1. Hướng dẫn thực hiện mô đun
  2. Phạm vi áp dụng mô đun

Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp.

  1. 2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

* Đối với giáo viên:

– Dạy lý thuyết trên lớp kết hợp với thực hành.

– Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học, xây dựng các bài thực hành cụ thể theo nội dung các bài học, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy.

* Đối với người học:

– Dự lớp đầy đủ, đúng giờ theo qui định.

– Thực hiện các bài tập, bài tập thực hành, bài tập nhóm theo sự phân công của giáo viên.

– Làm các bài kiểm tra định kỳ.

  1. Những trọng tâm cần chú ý
  2. Tài liệu tham khảo

– Thông tư 24/2017/TT-BTC ngày 28/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

-Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

– Các Chuẩn mực kế toán.

– Các tài liệu liên quan khác.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 3. Thực hành công tác kế toán tiền, đầu tư tài chính và nợ phải thu trong

Hợp tác xã bằng phần mềm kế toán LOTUS

Thời gian: 25 giờ

            Nội dung bài

  1. Thực hành kế toán tiền trên phần mềm kế toán LOTUS

1.1. Thực hành kế toán tiền mặt trên phần mềm kế toán LOTUS

1.1.1. Tổ chức khai báo ban đầu trên phần mềm kế toán liên quan đến nhập xuất quỹ tiền mặt.

 

 

1.1.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến tiền mặt mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

1.1.2.1. Cập nhật chứng từ liên quan đến nhập quỹ tiền mặt

  1. a. Các chứng từ kế toán có liên quan đến nhập quỹ tiền mặt
  2. b. Quy trình nhập liệu vào phân hệ quỹ liên quan đến nhập quỹ tiền mặt
  3. c. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến nhập quỹ tiền mặt

1.1.2.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến xuất quỹ tiền mặt

1.2.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan đến xuất quỹ tiền mặt

1.2.2.2. Quy trình nhập liệu trên phân hệ quỹ liên quan đến xuất quỹ tiền mặt

1.2.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến xuất quỹ tiền mặt.

1.1.3. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan đến tiền mặt

1.1.3.1. Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

1.1.3.2. Sổ quỹ tiền mặt

1.1.3.3. Bảng tổng hợp chi tiết tiền mặt

1.1.3.4. Sổ nhật ký chung

1.1.3.5. Sổ cái TK 111, TK 007 (theo từng loại ngoại tệ tại quỹ TM)

1.2. Thực hành kế toán tiên gửi ngân hàng trên phần mềm kế toán LOTUS

1.2.1. Kiểm tra khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan đến TGNH

1.2.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến TGNH phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

1.2.2.1. Cập nhật chứng từ liên quan đến giảm TGNH

  1. a. Các chứng từ kế toán có liên quan đến giảm TGNH
  2. b. Quy trình nhập liệu vào phân hệ ngân hàng quan đến giảm TGNH
  3. c. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến giảm TGNH

1.2.2.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến tăng TGNH

1.2.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan đến tăng TGNH

1.2.2.2. Quy trình nhập liệu trên phân hệ quỹ liên quan đến tăng TGNH

1.2.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến tăng TGNH

1.2.3. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan đến TGNH

1.2.3.1. Sổ tiền gửi ngân hàng

1.2.3.3. Bảng kê số dư ngân hàng

1.2.3.4. Sổ nhật ký chung

1.2.3.5. Sổ cái TK 112, 007 (theo từng loại ngoại tệ gửi ngân hàng)

  1. Thực hành công tác kế toán đầu tư tài chính trên phần mềm kế toán LOTUS

2.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán các khoản đầu tư tài chính

2.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến các khoản đầu tư tài chính mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

2.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan

2.2.2. Quy trình nhập liệu các chứng từ vào phần mềm kế toán

2.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan các khoản đầu tư tài chính

2.3. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan đến các khoản đầu tư tài chính

2.3.1. Sổ chi tiết TK 121

2.3.2. Bảng tổng hợp chi tiết TK 121

2.3.3. Sổ nhật ký chung

2.3.4. Sổ cái TK 121

  1. Thực hành công tác kế toán các khoản nợ phải thu trên phần mềm kế toán LOTUS

3.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan các khoản nợ phải thu trong Hợp tác xã.

3.2. Cập nhật chứng từ phát sinh và vào phần mềm kế toán

3.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan

3.2.2. Quy trình nhập liệu các chứng từ vào phần mềm kế toán

3.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục

3.3. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan

3.3.1. Sổ chi tiết thanh toán với người mua

3.3.2. Sổ chi tiết phải thu của thành viên về hoạt động tín dụng nội bộ

3.3.3. Sổ theo dõi thuế GTGT

3.3.2. Sổ chi tiết các TK 138, 141

3.3.3. Bảng tổng hợp chi tiết các TK 131, 132, 133, 138, 141

2.3.4. Sổ nhật ký chung

2.3.5. Sổ cái các TK 131, 132, 133, 138, 141, 004, 006.

  1. Điều kiện thực hiện mô đun
  2. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng: Phòng học lý thuyết, phòng học thực hành.
  3. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu projector
  4. Học liệu, dụng cụ

– Đề cương, giáo án, bài giảng theo mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo.

– Giáo trình, tài liệu phát tay và các tài liệu liên quan khác

–  Mô hình học cụ:

+  Hệ thống sơ đồ hạch toán các tài khoản

+  Các mẫu chứng từ in sẵn

+  Các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết và tổng hợp

+  Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính doanh nghiệp

– Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: Phòng học lý thuyết, phòng thực hành có trang bị máy tính, máy chiếu, giấy A4, phần mềm kế toán.

– Bài tập thực hành.

  1. Các điều kiện khác:

Đối với giáo viên:

+ Có bằng tốt nghiệp cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán trở lên.

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm nghề.

  1. Nội dung và phương pháp đánh giá
  2. Nội dung

1.1. Nội dung đánh giá thường xuyên

– Kiến thức:

+ Trình bày được nội dung, kết cấu của TK 111, 112.

+ Trình bày được phương pháp kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

– Kỹ năng: Định khoản và giải thích được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bài học.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị bài cũ, cẩn thận nghiêm túc trong kiểm tra.

1.2. Nội dung đánh giá định kỳ

– Kiến thức:

+ Trình bày được kết cấu các loại tài khoản chủ yếu: 111, 112, 121, 131

+ Định khoản được các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính, các khoản phải thu của khách hàng.

– Kỹ năng:

+ Định khoản được các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trong Hợp tác xã, các khoản đầu tư tài chính, các khoản phải thu của khách hàng trong Hợp tác xã.

+ Vào được sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến tiền mặt, TGNH, các khoản đầu tư tài chính, các khoản phải thu của khách hàng

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra định kỳ.

1.3. Nội dung đánh giá kết thúc mô đun:

– Kiến thức:

+ Trình bày được kết cấu các loại tài khoản chủ yếu 111, 112, 121, 131, 132, 133, 138, 141.

+ Trình bày được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính, các khoản nợ phải thu trong Hợp tác xã.

– Kỹ năng:

+ Định khoản được các nghiệp vụ liên quan đến đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính, các khoản nợ phải thu trong Hợp tác xã

+ Vào được sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính, các khoản nợ phải thu trong Hợp tác xã.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong khi ôn và kiểm tra kết thúc mô đun.

  1. Phương pháp

2.1. Đánh giá thường xuyên: Vấn đáp, tự luận.

2.2. Đánh giá định kỳ: Tự luận

2.3. Đánh giá kết thúc mô đun: Tự luận

  1. Thời gian đánh giá

3.1. Đánh giá thường xuyên:

– Trong các buổi học trên lớp

–  Kiểm tra hệ số 1 bài, kết thúc Bài 2: 01 bài

3.2. Đánh giá định kỳ: 03 bài

– Kết thúc Bài 1: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ;

– Kết thúc Bài 2: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

– Kết thúc Bài 3: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

3.3. Đánh giá kết thúc mô đun: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ.

  1. Hướng dẫn thực hiện mô đun
  2. Phạm vi áp dụng mô đun: Giáo viên và học sinh giảng dạy và học tập trung cấp các chuyên ngành kinh tế.
  3. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun:

– Đối với giáo viên: Sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học cho phù hợp.

– Đối với người học: Học trên lớp, tự đọc trước tài liệu, làm bài tập về nhà.

  1. Những trọng tâm cần chú ý: Kết cấu của các tài khoản tiền mặt, tiền gửi, phải trả nợ vay, định khoản kế toán của tiền mặt, tiền gửi, phải trả nợ vay, vào các sổ tổng hợp và chi tiết.
  2. Tài liệu tham khảo

– Thông tư 24/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

– Thông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

– Các Chuẩn mực kế toán

– Các tài liệu liên quan khác.

  1. Ghi chú và giải thích (nếu có)

Bài 3: Thực hành công tác kế toán vật liệu, dụng cụ trong

Hợp tác xã trên phần mềm kế toán LOTUS

Thời gian: 10 giờ

            Mục tiêu

– Mở được phần mềm kế toán và thao tác được trên phần hành kế toán vật liệu, dụng cụ

– Lập được các chứng từ: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho; tạo được mẫu sổ kế toán chi tiết, tổng hợp liên quan đến kế toán vật liệu, dụng cụ và vào số liệu trên phần mềm kế toán.

– Rèn tính tích cực, chủ động trong quá trình học tập.

– Có khả năng làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia làm kế toán vật liệu, dụng cụ.

– Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực, chính xác, khoa học.

 

            Nội dung bài

  1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan đến nhập, xuất vật liệu, dụng cụ
  2. Cập nhật chứng từ liên quan đến nhập, xuất vật liệu, dụng cụ mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

2.1. Cập nhật chứng từ liên quan đến nhập vật liệu, dụng cụ mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

2.1.1. Các chứng từ kế toán có liên quan đến nhập vật liệu, dụng cụ

2.1.2. Quy trình nhập liệu (cập nhật các chứng từ liên quan đến nhập vật liệu, dụng cụ)

2.1.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến nhập vật liệu, dụng cụ

2.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến xuất vật liệu, dụng cụ mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

2.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan đến xuất vật liệu, dụng cụ

2.2.2. Quy trình nhập liệu (cập nhật các chứng từ liên quan đến xuất vật liệu, dụng cụ)

2.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến xuất vật liệu, dụng cụ

  1. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan đến vật liệu, dụng cụ

3.1. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ

3.2. Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ

3.3. Sổ nhật ký chung

3.4. Sổ cái TK 152

  1. Điều kiện thực hiện mô đun
  2. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng: Phòng học lý thuyết, phòng thực hành.
  3. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu projector
  4. Học liệu, dụng cụ:

– Đề cương, giáo án, bài giảng theo mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo.

– Giáo trình, tài liệu phát tay và các tài liệu liên quan khác

–  Mô hình học cụ:

+  Hệ thống sơ đồ hạch toán các tài khoản

+  Các mẫu chứng từ in sẵn

+  Các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết và tổng hợp

+  Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính Hợp tác xã

– Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: Phòng học lý thuyết, phòng thực hành có trang bị máy tính, máy chiếu, giấy A4, phần mềm kế toán.

– Bài tập thực hành.

  1. Các điều kiện khác

Đối với giáo viên:

+ Có bằng tốt nghiệp cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán trở lên.

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm nghề.

  1. Nội dung và phương pháp đánh giá
  2. Nội dung

1.1. Nội dung đánh giá thường xuyên

– Kiến thức:

+ Trình bày được phương pháp tính giá vật liệu, dụng cụ nhập kho, xuất kho.

+ Trình bày được phương pháp kế toán vật liệu, dụng cụ.

– Kỹ năng: Định khoản và giải thích được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bài học.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị bài cũ, cẩn thận nghiêm túc trong kiểm tra.

1.2. Nội dung đánh giá định kỳ

– Kiến thức: Trình bày được kết cấu các loại tài khoản chủ yếu: TK 152, TK 002, TK 005

– Kỹ năng:

+ Định khoản được các nghiệp vụ liên quan đến vật liệu, dụng cụ

+ Vào được sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến vật liệu, dụng cụ

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra.

1.3. Nội dung đánh giá kết thúc mô đun

– Kiến thức:

+ Trình bày được kết cấu các loại tài khoản chủ yếu TK 152, TK 002, TK 005

+ Trình bày được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vật liệu, dụng cụ

– Kỹ năng:

+ Định khoản được các nghiệp vụ liên quan đến vật liệu, dụng cụ

+ Vào được sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến vật liệu, dụng cụ

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong khi ôn và kiểm tra kết thúc mô đun.

  1. Phương pháp

2.1. Đánh giá thường xuyên: Vấn đáp, tự luận.

2.2. Đánh giá định kỳ: Tự luận

2.3. Đánh giá kết thúc môn học, mô: Tự luận

  1. Thời gian đánh giá

3.1. Đánh giá thường xuyên:

– Trong các buổi học trên lớp

–  Kiểm tra hệ số 1 bài, kết thúc Bài 1: 01 bài

3.2. Đánh giá định kỳ: Kết thúc Bài 3: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

3.3. Đánh giá kết thúc mô đun: Đánh giá kết thúc mô đun 1 bài, thời gian: 1,0 giờ.

  1. Hướng dẫn thực hiện mô đun
  2. Phạm vi áp dụng mô đun

Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp.

  1. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

* Đối với giáo viên:

– Dạy lý thuyết trên lớp kết hợp với thực hành.

– Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học, xây dựng các bài thực hành cụ thể theo nội dung các bài học, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy.

* Đối với người học:

– Dự lớp đầy đủ, đúng giờ theo qui định.

– Thực hiện các bài tập, bài tập thực hành, bài tập nhóm theo sự phân công của giáo viên.

– Làm các bài kiểm tra định kỳ

  1. Những trọng tâm cần chú ý: Kết cấu của TK 152, TK 002, TK 005 định khoản kế toán nhập – xuất vật liệu, dụng cụ, vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp vật liệu, dụng cụ.
  2. Tài liệu tham khảo:

– Thông tư 24/2017/TT – BTC ngày 28 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

– Thông tư 133/2016/TT – BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Bài 3: Thực hành về kế toán tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản và tài sản khác trong Hợp tác xã bằng phần mềm kế toán LOTUS

Thời gian: 9 giờ

Mục tiêu:

– Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán, cụ thể lập chứng từ và các báo cáo về tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản và tài sản khác bằng phần mềm kế toán máy LOTUS.

– Rèn tính tích cực, chủ động trong quá trình học tập.

– Có khả năng làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia làm kế toán tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản và tài sản khác trong Hợp tác xã.

– Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực, chính xác, khoa học.

Nội dung bài

  1. Thực hành công tác kế toán tài sản cố định trong Hợp tác xã bằng phần mềm kế toán LOTUS

1.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán tài sản cố định

1.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến tài sản cố định mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

1.3. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan đến tài sản cố định

1.3.1. Sổ chi tiết tài sản cố định

1.3.2. Bảng tổng hợp chi tiết tài sản cố định

1.3.3. Sổ tài sản cố định

1.3.5. Sổ nhật ký chung

1.3.6. Sổ cái TK 211, 214,…

  1. Thực hành công tác kế toán tài sản khác trong Hợp tác xã bằng phần mềm kế toán LOTUS

2.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán

2.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến kế toán tài sản khác mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

2.3. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan đến kế toán tài sản khác

2.3.1. Sổ nhật ký chung

2.3.2. Sổ cái TK 242

  1. Thực hành công tác kế toán dự phòng tổn thất tài sản trong Hợp tác xã bằng phần mềm kế toán LOTUS

3.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán dự phòng tổn thất tài sản

3.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến dự phòng tổn thất tài sản mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

3.3. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan đến dự phòng tổn thất tài sản

  1. Điều kiện thực hiện mô đun
  2. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng: Phòng học lý thuyết, phòng học thực hành.
  3. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu projector
  4. Học liệu, dụng cụ:

– Đề cương, giáo án, bài giảng theo mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo.

– Giáo trình, tài liệu phát tay và các tài liệu liên quan khác

–  Mô hình học cụ:

+  Hệ thống sơ đồ hạch toán các tài khoản

+  Các mẫu chứng từ in sẵn

+  Các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết và tổng hợp

+  Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính Hợp tác xã

– Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: Phòng học lý thuyết, phòng thực hành có trang bị máy tính, máy chiếu, giấy A4, phần mềm kế toán.

– Bài tập thực hành.

  1. Các điều kiện khác:

Đối với giáo viên:

+ Có bằng tốt nghiệp cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán trở lên.

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm nghề.

  1. Nội dung và phương pháp đánh giá
  2. Nội dung:

1.1. Nội dung đánh giá thường xuyên

– Kiến thức:

+ Trình bày được khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn tài sản cố định và nhiệm vụ kế toán tài sản cố định, phân loại và đánh giá tài sản cố định

+ Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

– Kỹ năng:

+ Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán;

+ Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị bài cũ, cẩn thận nghiêm túc trong kiểm tra.

1.2. Nội dung đánh giá định kỳ

– Kiến thức:

+ Trình bày được khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn tài sản cố định và nhiệm vụ kế toán tài sản cố định phân loại và đánh giá tài sản cố định

+ Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

– Kỹ năng:

+ Mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán tài sản cố định

+ Tính nguyên giá tài sản cố định

+ Lập được bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra.

1.3. Nội dung đánh giá kết thúc mô đun

– Kiến thức:

+ Trình bày được khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn tài sản cố định và nhiệm vụ kế toán tài sản cố định, phân loại và đánh giá tài sản cố định

+ Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

– Kỹ năng:

+ Mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán tài sản cố định

+ Tính nguyên giá tài sản cố định

+ Lập được bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong khi ôn và kiểm tra kết thúc môn học.

  1. Phương pháp:

2.1. Đánh giá thường xuyên (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Vấn đáp, tự luận

2.2. Đánh giá định kỳ (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận

2.3. Đánh giá kết thúc mô đun (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận

  1. Thời gian đánh giá:

3.1. Đánh giá thường xuyên:

– Trong các buổi học trên lớp

–  Kiểm tra hệ số 1 bài

3.2. Đánh giá định kỳ

Kết thúc bài 1: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

3.3. Đánh giá kết thúc mô đun

Đánh giá kết thúc mô đun 1 bài, thời gian: 1,0 giờ

  1. Hướng dẫn thực hành mô đun
  2. Phạm vi áp dụng mô đun

Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp.

  1. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

* Đối với giáo viên:

– Dạy lý thuyết trên lớp kết hợp với thực hành.

– Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học, xây dựng các bài thực hành cụ thể theo nội dung các bài học, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy.

* Đối với người học:

– Dự lớp đầy đủ, đúng giờ theo qui định.

– Thực hiện các bài tập, bài tập thực hành, bài tập nhóm theo sự phân công của giáo viên.

– Làm các bài kiểm tra định kỳ.

  1. Những trọng tâm cần chú ý

+ Trình bày được khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn tài sản cố định và nhiệm vụ kế toán tài sản cố định, phân loại và đánh giá tài sản cố định

+ Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới nghiệp vụ tăng, giảm tài sản cố định

  1. Tài liệu tham khảo

– Thông tư 24/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

– Thông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

– Các Chuẩn mực kế toán

– Các tài liệu liên quan khác.

  1. Ghi chú và giải thích (nếu có):

 

Bài 3. Thực hành công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

trong Hợp tác xã bằng phần mềm kế toán LOTUS

Thời gian: 15 giờ

            Mục tiêu

– Trình bày được quy trình thực hiện nhập dữ liệu trên phân hệ kế toán tiền lương tại mô hình kế toán của Hợp tác xã sát với thực tế.

– Nhập được dữ liệu kế toán trên phân hệ kế toán tiền lương.

– Lập, xem, sửa, in được các chứng từ, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái liên quan đến kế toán tiền lương trong Hợp tác xã.

– Rèn tính tích cực, chủ động trong quá trình học tập.

– Có khả năng làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia thực hành trên máy công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

– Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực, chính xác, khoa học.

            Nội dung bài

  1. Kiểm tra khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương
  2. Cập nhật chứng từ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán

2.1. Cập nhật chứng từ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương

2.2. Quy trình nhập liệu vào phân hệ “Tiền lương”

2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.

  1. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương

3.1. Sổ chi tiết TK 334, 335.

3.2. Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương

3.3. Sổ nhật ký chung

3.4. Sổ cái TK 334, 335.

  1. Điều kiện thực hiện mô đun
  2. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng: Phòng học lý thuyết, phòng thực hành.
  3. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu projector
  4. Học liệu, dụng cụ:

– Đề cương, giáo án, bài giảng theo mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo.

– Giáo trình, tài liệu phát tay và các tài liệu liên quan khác

– Mô hình học cụ:

+  Hệ thống sơ đồ hạch toán các tài khoản

+  Các mẫu chứng từ in sẵn

+  Các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết và tổng hợp

+  Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính doanh nghiệp

– Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: Phòng học lý thuyết, phòng thực hành có trang bị máy tính, máy chiếu, giấy A4, phần mềm kế toán.

– Bài tập thực hành.

  1. Các điều kiện khác:

Đối với giáo viên:

+ Có bằng tốt nghiệp cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán trở lên.

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm nghề.

  1. Nội dung và phương pháp đánh giá
  2. Nội dung

1.1. Nội dung đánh giá thường xuyên

– Kiến thức:

+ Trình bày được các câu hỏi kiểm tra bài cũ

+ Trình bày được các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tiền lương.

– Kỹ năng: Định khoản và giải thích được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị bài cũ, cẩn thận nghiêm túc trong kiểm tra.

1.2. Nội dung đánh giá định kỳ

– Kiến thức:

+ Trình bày được kết cấu các loại tài khoản chủ yếu: TK 334, 335

+ Trình bày được phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

– Kỹ năng: Định khoản được các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.

+ Vào được sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra.

1.3. Nội dung đánh giá kết thúc mô đun

– Kiến thức:

+ Trình bày được kết cấu các loại tài khoản chủ yếu TK 334, 335.

+ Trình bày được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.

– Kỹ năng:

+ Định khoản được các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.

+ Vào được sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong khi ôn và kiểm tra kết thúc mô đun.

  1. Phương pháp

2.1. Đánh giá thường xuyên (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Vấn đáp, tự luận.

2.2. Đánh giá định kỳ (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận

2.3. Đánh giá kết thúc mô đun (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận.

  1. Thời gian đánh giá

3.1. Đánh giá thường xuyên:

– Trong các buổi học trên lớp

–  Kiểm tra hệ số 1 bài, giữa bài 1: 01 bài

3.2. Đánh giá định kỳ: 02 bài

– Kết thúc bài 1: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

– Kết thúc bài 2: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

3.3. Đánh giá kết thúc mô đun

Đánh giá kết thúc mô đun 1 bài, thời gian: 1,0 giờ

  1. Hướng dẫn thực hiện mô đun
  2. Phạm vi áp dụng mô đun: Giáo viên và học sinh giảng dạy và học tập trung cấp các chuyên ngành kinh tế.
  3. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun:

– Đối với giáo viên: Sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học cho phù hợp.

– Đối với người học: Học trên lớp, tự đọc trước tài liệu, làm bài tập về nhà.

  1. Những trọng tâm cần chú ý: Kết cấu của các tài khoản 334, 335, định khoản kế toán của tiền lương, các khoản trích theo lương.
  2. Tài liệu tham khảo:

– Thông tư 24/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

– Thông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

– Các Chuẩn mực kế toán

– Các tài liệu liên quan khác.

  1. Ghi chú và giải thích (nếu có):

 

Bài 3: Thực hành về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

trong Hợp tác xã bằng phần mềm kế toán LOTUS

Thời gian: 9 giờ

Mục tiêu

– Mở được phần mềm kế toán và cập nhật được dữ liệu liên quan đến kế toán chi phí

sản xuất và giá thành sản phẩm trong Hợp tác xã vào phần mềm kế toán.

– Xem và in được các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong Hợp tác xã.

– Rèn tính tích cực, chủ động trong quá trình học tập.

– Có khả năng làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia làm Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong Hợp tác xã.

– Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực, chính xác, khoa học.

Nội dung bài

  1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (Khai báo nguyên vật liệu sản xuất, thành phẩm và đối tượng tập hợp chi phí)
  2. Cập nhật chứng từ liên quan đến xuất kho nguyên vật liệu sản xuất
  3. Hạch toán các chi phí phát sinh(Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
  4. Cập nhật chứng từ liên quan đến đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ vào phần mềm kế toán.

4.1. Các chứng từ kế toán có liên quan đến đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ

4.2. Quy trình nhập liệu đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ

  1. Nhập kho thành phẩm sản xuất
  2. Xác định kỳ tính giá thành
  3. Tính giá thành sản phẩm
  4. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
  5. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

9.1. Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất

9.2. Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

9.3. Sổ nhật ký chung

9.4. Sổ cái TK 154,334,338,…

 

  1. Điều kiện thực hiện mô đun
  2. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng: Phòng học lý thuyết
  3. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu projector
  4. Học liệu, dụng cụ:

– Đề cương, giáo án, bài giảng theo mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo.

– Giáo trình, tài liệu phát tay và các tài liệu liên quan khác

–  Mô hình học cụ:

+ Hệ thống sơ đồ hạch toán các tài khoản

+ Các mẫu chứng từ in sẵn

+ Các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết và tổng hợp

+ Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính Hợp tác xã

– Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: Phòng thực hành có trang bị máy tính, phông chiếu, giấy A4, phần mềm kế toán.

– Bài tập thực hành.

  1. Các điều kiện khác:

Đối với giáo viên:

+ Có bằng tốt nghiệp cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán trở lên.

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm nghề.

  1. Nội dung và phương pháp đánh giá
  2. Nội dung:

1.1. Nội dung đánh giá thường xuyên

– Kiến thức:

+ Kể tên được các chứng từ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

+ Trình bày được nội dung kế toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

+ Trình bày được phương pháp kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

– Kỹ năng:

+ Thực hiện được các yêu cầu tính toán liên quan đến kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

+ Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có ý thức chuẩn bị bài, cẩn thận nghiêm túc trong kiểm tra

1.2. Nội dung đánh giá định kỳ

– Kiến thức:

+ Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

+ Tổ chức lập, luân chuyển, ghi chép vào số kế toán chi tiết liên quan; lưu trữ và bảo quản chứng từ.

– Kỹ năng:

+ Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán;

+ Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán

+ Mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra.

1.3. Nội dung đánh giá kết thúc mô đun

– Kiến thức:

+ Trình bày được công dựng, kết cấu tài khoản154

+ Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

– Kỹ năng: Mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán TK 154

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong khi ôn và kiểm tra kết thúc môn học

  1. Phương pháp:

2.1. Đánh giá thường xuyên (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Vấn đáp, tự luận

2.2. Đánh giá định kỳ (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận

2.3. Đánh giá kết thúc mô đun (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận

  1. Thời gian đánh giá:

3.1. Đánh giá thường xuyên:

– Trong các buổi học trên lớp

–  Kiểm tra hệ số 1 bài

3.2. Đánh giá định kỳ

3.2. Đánh giá định kỳ: 02 bài

– Kết thúc bài 1: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

– Kết thúc bài 2: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

3.3. Đánh giá kết thúc mô đun

Đánh giá kết thúc mô đun 1 bài, thời gian: 1,0 giờ

  1. Hướng dẫn thực hiện mô đun
  2. Phạm vi áp dụng mô đun

Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp.

  1. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

* Đối với giáo viên:

– Dạy lý thuyết trên lớp kết hợp với thực hành.

– Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học, xây dựng các bài thực hành cụ thể theo nội dung các bài học, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy.

* Đối với người học:

– Dự lớp đầy đủ, đúng giờ theo qui định.

– Thực hiện các bài tập, bài tập thực hành, bài tập nhóm theo sự phân công của giáo viên.

– Làm các bài kiểm tra định kỳ.

3.Những trọng tâm cần chú ý:

  1. Tài liệu tham khảo

– Thông tư 24/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

– Thông tư 133/2016/TT- BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

– Các Chuẩn mực kế toán

– Các tài liệu liên quan khác

Bài 3: Thực hành về kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả kinh doanh trong Hợp tác xã bằng phần mềm Kế toán Lotus

Thời gian: 7 giờ

Mục tiêu:

– Trình bày được quy trình thực hiện nhập dữ liệu trên phân hệ kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh tại mô hình kế toán của Hợp tác xã sát với thực tế.

– Nhập được dữ liệu kế toán trên phân hệ kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

– Lập, xem, sửa, in được các chứng từ, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái liên quan đến kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

– Rèn tính tích cực, chủ động trong quá trình học tập.

– Có khả năng làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia thực hành trên máy công tác kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

– Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực, chính xác, khoa học bằng phần mềm Kế toán Lotus.

Nội dung bài:

  1. Thực hành công tác kế toán nhập, xuất kho thành phẩm, hàng hóa bằng phần mềm Kế toán Lotus

1.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan đến kế toán thành phẩm, hàng hóa

1.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến kế toán thành phẩm, hàng hóa mới phát

sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

1.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan đến nhập thành phẩm, hàng hóa

1.2.2. Quy trình nhập liệu (cập nhật các chứng từ liên quan đến nhập thành phẩm, hàng hóa)

1.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến nhập thành phẩm, hàng hóa

  1. Thực hành công tác kế toán doanh thu, thu nhập bằng phần mềm Kế toán Lotus

2.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan đến kế toán doanh thu, thu nhập

2.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến kế toán doanh thu, thu nhập mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

2.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan đến doanh thu, thu nhập

2.2.2. Quy trình nhập liệu (cập nhật các chứng từ liên quan đến doanh thu, thu nhập)

2.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến doanh thu, thu nhập

  1. Thực hành công tác kế toán chi phí liên quan đến xác định kết quả kinh doanh bằng phần mềm Kế toán Lotus

3.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan đến kế toán chi phí liên quan đến xác định kết quả kinh doanh

3.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến kế toán chi phí liên quan đến xác định kết quả kinh doanh mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

3.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan đến chi phí liên quan đến xác định kết quả kinh doanh

3.2.2. Quy trình nhập liệu (cập nhật các chứng từ liên quan đến chi phí liên quan đến xác định kết quả kinh doanh)

3.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến chi phí liên quan đến xác định kết quả kinh doanh

  1. Thực hành công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh bằng phần mềm Kế toán Lotus

4.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh

4.2. Cập nhật chứng từ liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh mới phát sinh trong kỳ vào phần mềm kế toán.

4.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan đến xác định kết quả kinh doanh

4.2.2. Quy trình nhập liệu (cập nhật các chứng từ liên quan đến xác định kết quả kinh doanh.

4.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục trong quá trình cập nhật các chứng từ liên quan đến xác định kết quả kinh doanh.

  1. Điều kiện thực hiện mô đun:
  2. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng: Phòng học lý thuyết, phòng học thực hành.
  3. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu projector.
  4. Học liệu, dụng cụ:

– Đề cương, giáo án, bài giảng theo mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo.

– Giáo trình, tài liệu phát tay và các tài liệu liên quan khác.

–  Mô hình học cụ:

+ Hệ thống sơ đồ hạch toán các tài khoản

+ Các mẫu chứng từ in sẵn

+ Các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết và tổng hợp

+ Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính Hợp tác xã

– Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: Phòng thực hành có trang bị máy tính, phông chiếu, giấy A4, phần mềm kế toán.

– Bài tập thực hành.

  1. Điều kiện khác

Đối với giáo viên:

+ Có bằng tốt nghiệp cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán trở lên.

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm nghề.

  1. Nội dung và phương pháp đánh giá:
  2. Nội dung:

1.1. Nội dung đánh giá thường xuyên

– Kiến thức:

+ Trình bày được kết cấu các loại tài khoản chủ yếu phát sinh liên quan tới kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

+ Trình bày được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

– Kỹ năng:

+ Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán;

+ Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán.

+ Định khoản được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị bài cũ, cẩn thận nghiêm

túc trong kiểm tra.

1.2. Nội dung đánh giá định kỳ

– Kiến thức:

+ Trình bày được kết cấu các loại tài khoản chủ yếu phát sinh liên quan tới kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

+ Trình bày được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

– Kỹ năng:

+ Định khoản được các nghiệp vụ liên quan kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

+ Vào được sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra

1.3. Nội dung đánh giá kết thúc mô đun

– Kiến thức:

+ Trình bày được kết cấu tài khoản liên quan tới kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

+ Trình bày được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

– Kỹ năng:

+ Định khoản được các nghiệp vụ liên quan kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

+ Vào được sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong khi ôn và kiểm tra kết thúc môn học.

  1. Phương pháp:

2.1. Đánh giá thường xuyên (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Vấn đáp, tự luận.

2.2. Đánh giá định kỳ (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận.

2.3. Đánh giá kết thúc mô đun (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận.

  1. Thời gian đánh giá

3.1. Đánh giá thường xuyên:

– Trong các buổi học trên lớp

–  Kiểm tra hệ số 1 bài, giữa bài 1: 01 bài

3.2. Đánh giá định kỳ: 02 bài

– Kết thúc bài 1: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

– Kết thúc bài 2: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ

3.3. Đánh giá kết thúc mô đun

Đánh giá kết thúc mô đun 1 bài, thời gian: 1,0 giờ

  1. Hướng dẫn thực hiện mô đun
  2. Phạm vi áp dụng mô đun: Giáo viên và học sinh giảng dạy và học tập trung cấp các chuyên ngành kinh tế.
  3. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun:

– Đối với giáo viên: Sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học cho phù hợp.

– Đối với người học: Học trên lớp, tự đọc trước tài liệu, làm bài tập về nhà.

  1. Những trọng tâm cần chú ý: Kết cấu của các tài khoản liên quan kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã, định khoản kế toán liên quan đến kế toán thành phẩm, hàng hóa, doanh thu, thu nhập và kết quả sản xuất kinh doanh trong Hợp tác xã.
  2. Tài liệu tham khảo

– Thông tư 24/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 03 năm 2017 của Bộ Tài chính

– Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính

– Các Chuẩn mực kế toán

– Các tài liệu liên quan khác

  1. Ghi chú và giải thích (nếu có):

Bài 3: Thực hành kế toán các khoản phải trả và vốn

chủ sở hữu bằng phần mềm kế toán Lotus

Thời gian: 13 giờ

            Mục tiêu

– Mở được phần mềm kế toán và cập nhật được dữ liệu liên quan đến kế toán các khoản phải trả và vốn chủ sở hữu trong Hợp tác xã vào phần mềm kế toán.

– Xem và in được các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán liên quan đến kế toán các khoản phải trả và vốn chủ sở hữu trong Hợp tác xã.

– Có khả năng làm việc độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia thực hành kế toán các khoản phải trả và vốn chủ sở hữu trong Hợp tác xã.

– Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập, tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực, chính xác, khoa học.

            Nội dung bài

  1. Thực hành kế toán các nợ phải trả trên phần mềm kế toán Lotus

1.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan các khoản nợ phải trả trong Hợp tác xã.

1.2. Cập nhật chứng từ phát sinh và vào phần mềm kế toán

1.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan

1.2.2. Quy trình nhập liệu các chứng từ vào phần mềm kế toán

1.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục

1.3. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan

1.3.1. Sổ chi tiết thanh toán với người bán

1.3.2. Sổ chi tiết phải trả thành viên của hoạt động tín dụng nội bộ

1.3.3. Sổ chi tiết tiền vay

1.3.4. Sổ chi tiết theo dõi khoản hỗ trợ của nhà nước phải hoàn lại

1.3.5. Sổ chi tiết các tài khản 333,353,…

1.3.6. Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản

1.3.7. Sổ nhật ký chung

1.3.8. Sổ cái các tài khoản 331, 332, 333, ….

  1. Thực hành kế toán nguồn vốn chủ sở hữu trên phần mềm kế toán Lotus

2.1. Kiểm tra công tác khai báo ban đầu và tổ chức khai báo bổ sung trên phần mềm kế toán liên quan vốn chủ sở hữu trong Hợp tác xã.

2.2. Cập nhật chứng từ phát sinh và vào phần mềm kế toán

2.2.1. Các chứng từ kế toán có liên quan

2.2.2. Quy trình nhập liệu các chứng từ vào phần mềm kế toán

2.2.3. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục

2.3. Xem và in sổ kế toán và các báo cáo liên quan

2.3.1. Sổ theo dõi chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu

2.3.2. Sổ kế toán chi tiết theo dõi khoản hỗ trợ của nhà nước không phải hoàn lại

2.3.3. Sổ chi tiết tài khoản 421

2.3.4. Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản

2.3.5. Sổ nhật ký chung

2.3.6. Sổ cái các tài khoản 411, 418, 421, 442

  1. Điều kiện thực hiện mô đun
  2. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng: Phòng học lý thuyết, phòng học thực hành.
  3. Trang thiết bị máy móc:  Máy tính, máy chiếu projector.
  4. Học liệu, dụng cụ

– Đề cương, giáo án, bài giảng theo mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo.

– Giáo trình, tài liệu phát tay và các tài liệu liên quan khác.

– Mô hình học cụ:

+ Hệ thống sơ đồ hạch toán các tài khoản

+ Các mẫu chứng từ in sẵn

+ Các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp

+ Hệ thống biểu mẫu báo cáo kế toán HTX

– Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: Phòng học lý thuyết, phòng thực hành có trang bị máy tính, máy chiếu, giấy A4, phần mềm kế toán.

– Bài tập thực hành.

  1. Các điều kiện khác

Đối với giáo viên:

+ Có bằng tốt nghiệp cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán trở lên.

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm nghề.

  1. Nội dung và phương pháp đánh giá
  2. Nội dung

1.1. Nội dung đánh giá thường xuyên

– Kiến thức: Trình bày được các câu hỏi kiểm tra bài cũ.

– Kỹ năng:

+ Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán.

+ Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có ý thức chuẩn bị bài cũ, cẩn thận nghiêm túc trong kiểm tra.

1.2. Nội dung đánh giá định kỳ

– Kiến thức:

+ Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới các khoản phải trả và vốn chủ sở hữu trong Hợp tác xã.

+ Tổ chức lập, luân chuyển, ghi chép vào số kế toán chi tiết liên quan; lưu trữ và bảo quản chứng từ.

– Kỹ năng:

Mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán chi tiết liên quan tới các khoản phải trả và  vốn chủ sở hữu trong Hợp tác xã.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra,

1.3. Nội dung đánh giá kết thúc mô đun

– Kiến thức:

+ Trình bày được kết cấu tài khoản kế toán liên quan tới các khoản phải trả và vốn chủ sở hữu trong Hợp tác xã.

+ Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới các khoản phải trả và vốn chủ sở hữu trong Hợp tác xã.

– Kỹ năng:

Mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán liên quan tới các khoản phải trả và vốn chủ sở hữu trong Hợp tác xã.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc trong khi ôn và kiểm tra kết thúc môn học.

  1. Phương pháp

2.1. Đánh giá thường xuyên (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Vấn đáp, tự luận.

2.2. Đánh giá định kỳ (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận.

2.3. Đánh giá kết thúc mô đun (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận.

  1. Thời gian đánh giá

3.1. Đánh giá thường xuyên

– Trong các buổi học trên lớp.

– Kiểm tra hệ số 1 bài, giữa bài 1: 01 bài.

3.2. Đánh giá định kỳ

– Kết thúc bài 1: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ.

– Kết thúc bài 2: 01 bài, thời gian: 1,0 giờ.

3.3. Đánh giá kết thúc mô đun: Đánh giá kết thúc mô đun 1 bài, thời gian: 1,0 giờ.

  1. Hướng dẫn thực hiện mô đun
  2. Phạm vi áp dụng mô đun

Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp.

  1. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

* Đối với giáo viên:

– Dạy lý thuyết trên lớp kết hợp với thực hành.

– Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học, xây dựng các bài thực hành cụ thể theo nội dung các bài học, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy.

* Đối với người học:

– Dự lớp đầy đủ, đúng giờ theo qui định.

– Thực hiện các bài tập, bài tập thực hành, bài tập nhóm theo sự phân công của giáo viên.

– Làm các bài kiểm tra định kỳ.

  1. Những trọng tâm cần chú ý

Kết cấu của các tài khoản kế toán các nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: TK 331, 332, 333, 338,….; phương pháp định khoản các nghiệp vụ kế toán; mở sổ, ghi sổ kế toán liên quan….

  1. Tài liệu tham khảo

– Thông tư 24/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 03 năm 2017 của Bộ Tài chính.

– Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính.

– Các Chuẩn mực kế toán.

– Các tài liệu liên quan khác.

  1. Ghi chú và giải thích (nếu có).

Bài 3. Thực hành công tác lập báo cáo tài chính trong Hợp tác xã trên phần mềm kế toán LOTUS, lập báo cáo thuế trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế

Thời gian: 30 giờ

Mục tiêu

– Mở được phần mềm và cập nhật được dữ liệu liên quan vào phần mềm kế toán, phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.

– Lập được báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán LOTUS.

– Chuẩn bị được cơ sở dữ liệu cho lập báo cáo thuế.

– Lập được báo cáo thuế trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.

– Kết xuất được dữ liệu báo cáo thuế theo quy định hiện hành.

– Xem và in được các báo cáo tài chính, báo cáo thuế.

– Có khả năng làm việc độc lập, chịu  trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia công việc kế toán lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế.

– Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập, tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực, chính xác, khoa học.

Nội dung bài

  1. Thực hành lập báo cáo thuế trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế

1.1. Quy trình thực hiện

1.1.1. Thực hành kiểm tra tài liệu làm cơ sở lập báo cáo thuế

1.1.2. Lập các báo cáo thuế trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế

1.1.2.1. Lập tờ khai thuế GTGT (mẫu 01)

1.1.2.2. Lập tờ khai thuế TNCN, quyết toán thuế TNCN

1.1.2.3. Tờ khai quyết toán thuế TNDN

1.1.2.4. Tờ khai thuế xuất, nhập khẩu

1.1.2.5. Tờ khai thuế nhà đất

1.1.2.6. Tờ khai thuế sử dụng tài nguyên

1.1.2.7. Tờ khai tình hình sử dụng hóa đơn

1.1.2.8. Tờ khai thông báo phát hành hóa đơn

1.1.3. Kết xuất dữ liệu, nộp tờ khai thuế

1.2. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục

  1. Thực hành lập báo cáo tài chính trong HTX trên phần mềm kế toán LOTUS

2.1. Quy trình thực hiện

2.1.1. Thực hành kiểm tra, đối chiếu số liệu, chứng từ, sổ kế toán

2.1.1.1 Thực hành kiểm tra định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.1.1.2. Thực hành kiểm tra đối chiếu giữa kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp

2.1.2. Thiết lập các bút toán kết chuyển

2.1.3. Lập báo cáo tài chính

2.2. Một số lỗi thường gặp, nguyên nhân, cách khắc phục

2.3. Xem, in sổ kế toán và các báo liên quan đến

2.3.1. Các báo cáo tài chính

2.3.2. Các báo cáo quản trị

  1. Điều kiện thực hiện mô đun
  2. Phòng học chuyên môn hóa, nhà xưởng: Phòng học lý thuyết, phòng học thực hành có trang bị máy tính, máy chiếu, giấy A4, máy tính đã cài đặt phần mềm kế toán LOTUS , phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế của Tổng cục thuế trong công tác lập các báo cáo thuế.
  3. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, máy chiếu projector
  4. Học liệu, dụng cụ:

– Đề cương, giáo án, bài giảng theo mô đun, giáo trình, tài liệu tham khảo.

– Giáo trình, tài liệu phát tay và các tài liệu liên quan khác.

–  Mô hình học cụ:

+  Các mẫu chứng từ in sẵn.

+  Các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.

+  Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính.

+  Hệ thống biểu mẫu báo cáo thuế.

– Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: Phòng học lý thuyết, phòng thực hành có trang bị máy tính, phông chiếu, giấy A4, phần mềm kế toán LOTUS , phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế của Tổng cục thuế trong công tác lập các báo cáo thuế.

– Bài tập thực hành.

  1. Giáo viên

Đối với giáo viên:

+ Có bằng tốt nghiệp cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán trở lên.

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ sư phạm nghề.

  1. Nội dung và phương pháp đánh giá
  2. Nội dung:

1.1. Nội dung đánh giá thường xuyên

– Kiến thức:

Kể tên các báo cáo thuế, báo cáo tài chính phải lập, thời hạn lập và gửi báo cáo thuế, báo cáo tài chính, phương pháp lập lập báo cáo tài chính.

– Kỹ năng:

+ Sử dụng được phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế của Tổng cục thuế trong công tác lập các tờ khai thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn.

+ Sử dụng máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán LOTUS trong công tác lập các báo cáo tài chính tại Hợp tác xã.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

            + Rèn tính tích cực, chủ động trong quá trình học tập.

+ Có khả năng làm việc độc lập, chịu  trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia công việc lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế.

+ Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán: trung thực, chính xác, khoa học.

1.2. Nội dung đánh giá định kỳ

– Kiến thức:

Trình bày được phương pháp lập các báo cáo thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, thuế nhà đất, thuế sử dụng tài nguyên, thuế xuất nhập khẩu, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.

– Kỹ năng:

+ Sử dụng được phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế của Tổng cục thuế trong công tác lập các báo cáo thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn.

+ Sử dụng máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán LOTUS trong công tác lập các báo cáo tài chính tại HTX.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

            + Rèn tính tích cực, chủ động trong quá trình học tập.

+ Có khả năng làm việc độc lập, chịu  trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia công việc lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế.

+ Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán: trung thực, chính xác, khoa học.

1.3. Nội dung đánh giá kết thúc mô đun

– Kiến thức:

+ Kể tên các báo cáo thuế, báo cáo tài chính phải lập, thời hạn lập và gửi báo cáo thuế, báo cáo tài chính, phương pháp lập lập báo cáo tài chính.

+ Trình bày được phương pháp lập các báo cáo thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.

– Kỹ năng:

+ Sử dụng được phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế của Tổng cục thuế, trong công tác lập các tờ khai thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn.

+ Sử dụng máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán LOTUS trong công tác lập các báo cáo tài chính tại Hợp tác xã.

– Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

            + Rèn tính tích cực, chủ động trong quá trình học tập.

+ Có khả năng làm việc độc lập, chịu  trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm khi tham gia công việc lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế.

+ Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán: trung thực, chính xác, khoa học.

  1. Phương pháp:

2.1. Đánh giá thường xuyên: Vấn đáp, thực hành

2.2. Đánh giá định kỳ (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận, thực hành

2.3. Đánh giá kết thúc mô đun (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, thực hành): Tự luận, thực hành

  1. Thời gian đánh giá:

3.1. Đánh giá thường xuyên:

– Trong các buổi học trên lớp.

–  Kiểm tra hệ số 1 bài.

3.2. Đánh giá định kỳ:

Kết thúc môđun: 02 bài, thời gian: 1,0 giờ.

3.3. Đánh giá kết thúc mô đun:

Đánh giá kết thúc mô đun 1 bài, thời gian: 1 giờ.

  1. Hướng dẫn thực hiện mô đun
  2. Phạm vi áp dụng mô đun

Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy cho trình độ trung cấp.

  1. 2. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

* Đối với giáo viên:

– Dạy lý thuyết trên lớp kết hợp với thực hành.

– Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học, xây dựng các bài thực hành cụ thể theo nội dung các bài học, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy.

* Đối với người học:

– Dự lớp đầy đủ, đúng giờ theo qui định.

– Thực hiện các bài tập, bài tập thực hành, bài tập nhóm theo sự phân công của giáo viên.

– Làm các bài kiểm tra định kỳ.

  1. Những trọng tâm cần chú ý
  2. Tài liệu tham khảo

– Thông tư 24/2017/TT-BTC ngày 28/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

-Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

– Các Chuẩn mực kế toán.

– Các tài liệu liên quan khác.

 

 

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s