Kế toán ứng dụng

Hướng dẫn cách cài dùng thử phần mềm kế toán Lotus Vina tải trực tiếp từ trên trang web:

Posted on

  • Bước 1: vào trang web :phanmemketoanlotus.com
  • Bước 2 : Kích chuột vào chữ tải về ,khi đó xuất hiện 1 bảng,ta kích chuột vào dòng chữ download
  • Bước 3: Khi phần mềm được tải về ta tìm tới đường dẫn tải về và copy phần mềm vào ổ trong máy tính (tránh ổ C)
  • Bước 4: Send biểu tượng Lotus ra màn hình và cài đặt fonts chữ cho phần mềm
Advertisements

Dưới đây là 10 sai lầm tài chính người giàu không bao giờ mắc phải:

Posted on

Dưới đây là 10 sai lầm tài chính người giàu không bao giờ mắc phải:

1. Không đầu tư vào bản thân

Triệu phú đầu tiên của Mỹ – Benjamin Franklin nổi tiếng với câu nói: “Đầu tư vào bản thân sẽ cho lãi suất tốt nhất”. Mọi người thường chờ đến khi lãnh đạo của mình mua tài liệu cho, cử đi hội thảo, đi đào tạo. Nhưng bạn có thể tự nâng cao trình độ cho bản thân nếu muốn giàu có. Hãy đầu tư cho chính mình.

2. Quá chú trọng vào giải trí

Khi tham dự một sự kiện tại nhà hàng Dave and Buster’s, tôi nhận ra hàng trăm người trẻ độ tuổi 21-35 đang lãng phí rất nhiều thời gian và tiền bạc. Hầu hết họ chi 30-50% tiền lương cho giải trí. Người giàu thì ngược lại, họ sử dụng chỗ đó để đầu tư cho ước mơ của mình.

3. Vay tiêu dùng

Rất nhiều người vay tiền để mua những đồ vượt khả năng chi trả, chỉ để gây ấn tượng với những người họ không thích. Việc này đã khiến rất nhiều người lâm vào bi kịch khi không thể hoàn trả các khoản vay lãi suất cao. Nếu một người muốn giàu có, họ sẽ dùng thẻ tín dụng để phát triển việc kinh doanh, chứ không phải để thỏa mãn nhu cầu mua sắm cá nhân.

4. Giấu vợ/chồng

Hàng triệu cặp vợ chồng trên thế giới chẳng bao giờ nói chuyện với nhau về tiền bạc. Vì nó khiến họ cảm thấy không thoải mái, thi thoảng còn dẫn đến cãi nhau. Tuy nhiên, bạn sẽ không thể giàu có nếu che giấu các vấn đề tài chính với bạn đời của mình. Tiền bạc sẽ được nhân lên nhiều lần nếu cả hai có cái nhìn rõ ràng về tài chính của gia đình.

5. Vay mua nhà

Việc này sẽ đẩy bạn vào cuộc chiến bất tận của việc tái cấp vốn, trả lãi và lạm phát. Khi vay mua nhà, bạn có thể phải trả cái giá gấp đôi giá ban đầu. Thế nên, người giàu sẽ thuê nhà cho đến khi đủ tiền mua đứt một căn nhà nào đó.

6. Mua đồ kém chất lượng

Những người thường xuyên săn hàng và phiếu giảm giá sẽ không hài lòng với lời khuyên này đâu. Nhưng tiền nào của nấy thôi. Mua đồ rẻ sẽ không có chất lượng tốt. Nếu sống nhờ giá, bạn cũng sẽ chết vì giá. Thay vì mua đồ rẻ, hãy mua đồ có chất lượng tốt. Người giàu đều biết rằng mua cái áo 40 USD để mặc 4 năm còn hơn là mua cái áo 10 USD mà mỗi năm thay một lần.

7. Thiếu tận hưởng

Người tiêu dùng buồn cười lắm. Trong 50 tuần làm việc, họ chỉ nghĩ về các kỳ nghỉ. Và khi được nghỉ rồi, họ lại chỉ nghĩ đến công việc. Sự thật về quá trình làm giàu là bạn phải tận hưởng mọi đồng tiền bạn kiến được, dù là 10 USD hay 100 USD. Tiền của bạn sẽ chỉ nhân lên khi bạn trân trọng và nghĩ về việc làm thế nào để tận hưởng chúng tốt hơn.

8. Không tiết kiệm

Phần lớn mọi người chi sạch tiền cho những thứ rất lặt vặt. Khi họ nhìn thấy mình có tiền trong tài khoản, họ ngay lập tức nghĩ ra món đồ tương ứng và đi mua luôn. Những hành động bột phát như vậy cần phải hạn chế. Người giàu tiết kiệm ít nhất 10% những gì kiếm được và ít khi đi vay để mua đồ cho bản thân, thậm chí cả lúc họ nghĩ là rất cần.

9. Làm việc vì tiền

Phần lớn mọi người làm việc vì tiền. Nhưng người giàu biết cách để tiền làm việc cho mình. Họ hiểu tiền là một phụ phẩm của dịch vụ họ cung cấp cho thị trường, và của cải của họ là tổng những gì họ đã cống hiến cho xã hội. Đó là lý do họ không bao giờ làm việc vì tiền.

Thuyết minh báo cáo tài chính theo QĐ48

Posted on Updated on

 
  Tên Công ty:   Mẫu số:  B09-DNN
  Địa chỉ:  
   
     
 
  BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
 
  Năm ….
  I – Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 
  1. Hình thức sở hữu vốn: Tư nhân
  2. Lĩnh vực kinh doanh: Dịch vụ vận tải
  3. Tổng số công nhân viên và người lao động: 55
  4. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính:
  II – Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
  1. Kỳ kế toán năm: Từ ngày 1/1/2014 đến ngày 31/12/2014
  2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VND
  3. Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
  4. Hình thức kế toán áp dụng:
  5. Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
  – Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
  – Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
  – Phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ):
  6. Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng:
  7. Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay:
  8. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả:
  9. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả:
  10. Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái:
  11. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
 
  III – Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán
 
  01. Tiền và tương đương tiền
 
  Chỉ tiêu Cuối năm Đầu năm
  – Tiền mặt 720.739.235 205.395.441
  – Tiền gửi Ngân hàng 623.515.135 489.973.476
  – Tương đương tiền    
  Cộng 1.344.254.370 695.368.917
 
  02. Hàng tồn kho
 
  Chỉ tiêu Cuối năm Đầu năm
  – Nguyên liệu, vật liệu    
  – Công cụ, dụng cụ    
  – Chi phí SX, KD dở dang    
  – Thành phẩm    
  – Hàng hóa    
  – Hàng gửi đi bán    
  Cộng    
 
  * Thuyết minh số liệu và giải trình khác (nếu có):
 
  03. Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
 
  Khoản mục Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc thiết bị Phương tiện vận tải, truyền dẫn Thiết bị dụng cụ quản lý Tài sản cố định hữu hình khác Tổng cộng
  (1) Nguyên giá TSCĐ hữu hình            
  – Số dư đầu năm   1.520.302.165 25.335.070.874     26.855.373.039
  – Số tăng trong năm     7.317.090.906     7.317.090.906
  Trong đó: + Mua sắm     7.159.090.906     7.159.090.906
 
  1/5

 

 
   
   
   
 
  Khoản mục Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc thiết bị Phương tiện vận tải, truyền dẫn Thiết bị dụng cụ quản lý Tài sản cố định hữu hình khác Tổng cộng
                   + Xây dựng            
                   + Khác            
  – Số giảm trong năm     (1.306.361.904)     (1.306.361.904)
  Trong đó: + Thanh lý     (1.306.361.904)     (1.306.361.904)
                   + Nhượng bán            
                   + Chuyển sang BĐS đầu tư            
  – Số dư cuối năm   1.520.302.165 31.345.799.876     32.866.102.041
  (2) Giá trị đã hao mòn lũy kế            
  – Số dư đầu năm           12.432.853.855
  – Số tăng trong năm           4.146.645.448
  – Số giảm trong năm           (1.306.361.904)
  – Số dư cuối năm           15.273.137.399
  (3) Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình (1-2)            
  – Tại ngày đầu năm           14.422.519.184
  – Tại ngày cuối năm           17.592.964.642
  Trong đó:            
  + TSCĐ đã dùng để thế chấp, cầm cố các khoản vay            
  + TSCĐ tạm thời không sử dụng            
  + TSCĐ chờ thanh lý            
 
  * Thuyết minh số liệu và giải trình khác:
  – TSCĐ đã khấu hao hết vẫn còn sử dụng:
  – Lý do tăng, giảm:
 
  04.  Tình hình tăng, giảm TSCĐ vô hình
 
  Khoản mục Quyền sử dụng đất Quyền phát hành Bản quyền, bằng sáng chế TSCĐ vô hình khác Tổng cộng
  (1) Nguyên giá TSCĐ vô hình            
  – Số dư đầu năm            
  – Số tăng trong năm            
  Trong đó: + Mua trong năm            
                   + Tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp            
  – Số giảm trong năm            
  Trong đó: + Thanh lý, nhượng bán            
                   + Giảm khác            
  – Số dư cuối năm            
  (2) Giá trị hao mòn lũy kế            
  – Số dư đầu năm            
  – Số tăng trong năm            
  – Số giảm trong năm            
  – Số dư cuối năm            
  (3) Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình            
  – Tại ngày đầu năm            
  – Tại ngày cuối năm            
 
  2/5

 

 
     
     
     
 
  * Thuyết minh số liệu và giải trình khác (nếu có):
 
  05. Tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư vào đơn vị
  Chỉ tiêu Cuối năm Đầu năm
  Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị
  (1) Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:        
  – Cổ phiếu đầu tư ngắn hạn (chi tiết cho từng loại cổ phiếu)        
  – …        
  – Trái phiếu đầu tư ngắn hạn (chi tiết cho từng loại trái phiếu)        
  – …        
  – Đầu tư ngắn hạn khác        
  – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn        
  Chỉ tiêu Cuối năm Đầu năm
  Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị
  (2) Các khoản đầu tư tài chính dài hạn        
  – Đầu tư vào công ty liên kết (chi tiết cho từng cổ phiếu của công ty liên kết)        
  – …        
  – Đầu tư dài hạn khác        
  – Đầu tư cổ phiếu        
  – Đầu tư trái phiếu        
  – Đầu tư tín phiếu, kỳ phiếu        
  – Cho vay dài hạn        
 
  06. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
 
  Chỉ tiêu Cuối năm Đầu năm
  – Thuế giá trị gia tăng phải nộp   244.413.256
  – Thuế tiêu thụ đặc biệt    
  – Thuế xuất, nhập khẩu    
  – Thuế thu nhập doanh nghiệp 8.413.575 13.247.885
  – Thuế thu nhập cá nhân    
  – Thuế tài nguyên    
  – Thuế nhà đất, tiền thuê đất    
  – Các loại thuế khác    
  – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác    
  Cộng 8.413.575 257.661.141
 
  07. Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu
 
  Chỉ tiêu Số đầu năm Tăng trong năm Giảm trong năm Số cuối năm
  1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu vốn 6.000.000.000     6.000.000.000
  2. Thặng dư vốn cổ phần        
  3. Vốn khác của chủ sở hữu        
  4. Cổ phiếu quỹ (*)        
  5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái        
  6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu        
  7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 439.071.796 83.011.768 439.071.796 83.011.768
  Cộng 6.439.071.796 83.011.768 439.071.796 6.083.011.768
 
  * Lý do tăng, giảm:
  IV – Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Đơn vị tính …………..)
 
  08. Chi tiết doanh thu và thu nhập khác
 
  3/5

 

 
 
 
 
 
  Chỉ tiêu Năm nay Năm trước
  – Doanh thu bán hàng    
  Trong đó: Doanh thu trao đổi hàng hóa    
  – Doanh thu cung cấp dịch vụ 24.822.277.495  
  Trong đó: Doanh thu trao đổi dịch vụ 24.822.277.495  
  – Doanh thu hoạt động tài chính 682.408  
  Trong đó:    
  + Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia    
  + Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện    
  + Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện    
  + …    
 
  09. Điều chỉnh các khoản tăng, giảm thu nhập chịu thuế TNDN
 
  Chỉ tiêu Năm nay Năm trước
  (1) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế    
  (2) Các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN    
  (3) Các khoản chi phí không được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế TNDN    
  (4) Số lỗ chưa sử dụng (Lỗ các năm trước được trừ vào lợi nhuận trước thuế)    
  (5) Số thu nhập chịu thuế TNDN trong năm (5=1-2+3-4)    
 
  10. Chi phí SXKD theo yếu tố
 
  Chỉ tiêu Năm nay Năm trước
  – Chi phí nguyên liệu, vật liệu    
  – Chi phí nhân công    
  – Chi phí khấu hao tài sản cố định    
  – Chi phí dịch vụ mua ngoài    
  – Chi phí khác bằng tiền    
  Cộng    
 
  V – Thông tin bổ sung cho các khoản mục trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Đơn vị tính …………………..)
 
  11 . Thông tin về các giao dịch không bằng tiền phát sinh trong năm báo cáo
 
  Chỉ tiêu Năm nay Năm trước
  – Việc mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính    
  – Việc chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu    
 
  12 . Các khoản tiền và tương đương tiền doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng
 
  Chỉ tiêu Năm nay Năm trước
  – Các khoản tiền nhận ký quỹ, ký cược    
  – Các khoản khác…    
 
  VI – Những thông tin khác
  – Những khoản nợ tiềm tàng:
  – Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:
  – Thông tin so sánh:
  – Thông tin khác (2):
  VII – Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu và các kiến nghị
  …………………………………………………………………………………………………………………………………….
 
  4/5

 

 
     
     
     
 
  Ngày …. tháng …. năm …..
  Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
  (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
 
       
 
  5/5

 

Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán -TT200/2014/TT-BTC

Posted on Updated on

Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán

  1. Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán, để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  2. Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ:
  3. a) Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ của đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến giá bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ và thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán và được thanh toán; và
  4. b) Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch vụ, có ảnh hưởng lớn đến chi phí nhân công, nguyên vật liệu và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó.
  5. Các yếu tố sau đây cũng được xem xét và cung cấp bằng chứng về đơn vị tiền tệ trong kế toán của đơn vị:
  6. a) Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lực tài chính (như phát hành cổ phiếu, trái phiếu);
  7. b) Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và được tích trữ lại.
  8. Đơn vị tiền tệ trong kế toán phản ánh các giao dịch, sự kiện, điều kiện liên quan đến hoạt động của đơn vị. Sau khi xác định được đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đơn vị không được thay đổi trừ khi có sự thay đổi trọng yếu trong các giao dịch, sự kiện và điều kiện đó.

Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP

Posted on

THÔNG TƯ Số: 26/2015/TT-BTC
 
Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định
số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ
 
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
 
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
 
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
 
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).
 
 
 
a) Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.
 
b) Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ.
 
c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).
 
4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
 
b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.
 
c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
 
d) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Ví dụ 68:
Công ty A mua hàng của Công ty B và Công ty A đang còn nợ tiền hàng của Công ty B. Tuy nhiên Công ty B đang còn nợ tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Căn cứ Luật Quản lý thuế, cơ quan thuế thực hiện thu tiền, tài sản của Công ty B do Công ty A đang nắm giữ để thi hành quyết định hành chính thuế thì khi Công ty A chuyển tiền vào tài khoản thu ngân sách cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng, số thuế GTGT đầu vào tương ứng với doanh số của hàng hóa mua vào được kê khai, khấu trừ.
Ví dụ 69:
Công ty C thực hiện ký hợp đồng kinh tế với Công ty D về việc cung cấp hàng hóa và Công ty D đang còn nợ tiền hàng của Công ty C.
Thực hiện Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc yêu cầu thu toàn bộ số tiền mà Công ty D đang còn nợ Công ty C để chuyển vào tài khoản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mở tại Kho bạc Nhà nước để giải quyết “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” giữa Công ty C và đối tác.
Khi Công ty D chuyển trả số tiền vào tài khoản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (việc chuyển tiền này không được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán giữa Công ty C và Công ty D) thì trường hợp này cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng, số thuế GTGT đầu vào tương ứng với doanh số của hàng hóa mua vào được kê khai, khấu trừ.
 
5. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.
Trường hợp người nộp thuế là cơ sở kinh doanh có các cửa hàng là các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã số thuế và mẫu hóa đơn của cơ sở kinh doanh, trên hoá đơn có tiêu thức “Cửa hàng số” để phân biệt các cửa hàng của cơ sở kinh doanh và có đóng dấu treo của từng cửa hàng thì mỗi cửa hàng là một nhà cung cấp.”
 
tải về phần mềm kế toán cập nhật mới nhất

Những công việc của kế toán thời điểm cuối năm 2016

Posted on Updated on

1/ Công việc kế toán phải làm tháng 12
– Chậm nhất ngày 20/12/2015, NỘP MẪU 06/GTGT đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cho năm 2016, nếu doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2014 hoặc quý 1+2+3/2015, có doanh thu dưới 1 tỷ.
– Chậm nhất 31/12/2015, nộp lại TỜ KHAI THUẾ MÔN BÀI, nếu trong năm 2015 có thay đổi bậc môn bài.
– Rà sót lại sổ sách, chứng từ, cân đối doanh thu, chi phí, chuẩn bị cho BCTC năm 2015. Thời gian tháng 12 này cực kỳ quan trọng trong việc bổ sung các chứng từ thiếu cho cả năm. Tại ngày 31/12/2015:
+ thực hiện việc kiểm kê tài sản cuối năm 2015 bao gồm NVL, hàng hóa, CCDC, TSCĐ…
+ thực hiện chốt và đối chiếu các khoản công nợ cuối năm 2015, bao gồm tất cả các khoản công nợ phải thu, phải trả…
2/ Công việc kế toán phải làm tháng 1
– Chậm nhất ngày 30/01/2016: nộp TIỀN THUẾ MÔN BÀI cho năm 2016.
– Chậm nhất ngày 20/01/2016: nộp các loại tờ khai và tiền thuế theo THÁNG (cho tháng 12/2015): thuế GTGT tháng 12/2015, thuế TNCN tháng 12/2015, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 12/2015 và các tờ khai theo tháng khác (nếu có).
– Chậm nhất ngày 30/01/2016: nộp các loại tờ khai và tiền thuế theo QUÝ (cho quý 04/2015): thuế GTGT quý 4/2015, thuế TNCN quý 4/2015, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 4/2015 và các tờ khai theo quý khác (nếu có). Riêng thuế TNDN chỉ nộp TIỀN THUẾ mà ko phải nộp tờ khai.
3/ Công việc kế toán phải làm tháng 2
– Chậm nhất ngày 20/02/2016: nộp các loại tờ khai và tiền thuế theo THÁNG (cho tháng 01/2016): thuế GTGT tháng 01/2016, thuế TNCN tháng 01/2016, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 01/2016 và các tờ khai theo tháng khác (nếu có).
4/ Công việc kế toán phải làm tháng 3
– Chậm nhất 31/03/2016: NỘP BCTC năm 2015 cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan đăng ký kinh doanh.
– Chậm nhất 31/03/2016: nộp tờ khai QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN + TNCN và các tờ khai QT năm khác (nếu có). Nộp bổ sung tiền thuế TNDN + TNCN nếu quyết toán có chênh lệch so với tạm tính quý.

 

Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Posted on Updated on

Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

  1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
  2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

  1. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).
  2. a) Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.
  3. b) Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ.
  4. c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).

  1. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
  2. a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
  3. b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.
  4. c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

  1. d) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Ví dụ 68:

Công ty A mua hàng của Công ty B và Công ty A đang còn nợ tiền hàng của Công ty B. Tuy nhiên Công ty B đang còn nợ tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Căn cứ Luật Quản lý thuế, cơ quan thuế thực hiện thu tiền, tài sản của Công ty B do Công ty A đang nắm giữ để thi hành quyết định hành chính thuế thì khi Công ty A chuyển tiền vào tài khoản thu ngân sách cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng, số thuế GTGT đầu vào tương ứng với doanh số của hàng hóa mua vào được kê khai, khấu trừ.

Ví dụ 69:

Công ty C thực hiện ký hợp đồng kinh tế với Công ty D về việc cung cấp hàng hóa và Công ty D đang còn nợ tiền hàng của Công ty C.

Thực hiện Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc yêu cầu thu toàn bộ số tiền mà Công ty D đang còn nợ Công ty C để chuyển vào tài khoản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mở tại Kho bạc Nhà nước để giải quyết “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” giữa Công ty C và đối tác.

Khi Công ty D chuyển trả số tiền vào tài khoản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (việc chuyển tiền này không được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán giữa Công ty C và Công ty D) thì trường hợp này cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng, số thuế GTGT đầu vào tương ứng với doanh số của hàng hóa mua vào được kê khai, khấu trừ.

  1. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.

Trường hợp người nộp thuế là cơ sở kinh doanh có các cửa hàng là các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã số thuế và mẫu hóa đơn của cơ sở kinh doanh, trên hoá đơn có tiêu thức “Cửa hàng số” để phân biệt các cửa hàng của cơ sở kinh doanh và có đóng dấu treo của từng cửa hàng thì mỗi cửa hàng là một nhà cung cấp.”