Kế toán ứng dụng

Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Posted on Updated on

Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

  1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
  2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

  1. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).
  2. a) Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.
  3. b) Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ.
  4. c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).

  1. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
  2. a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
  3. b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.
  4. c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

  1. d) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Ví dụ 68:

Công ty A mua hàng của Công ty B và Công ty A đang còn nợ tiền hàng của Công ty B. Tuy nhiên Công ty B đang còn nợ tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Căn cứ Luật Quản lý thuế, cơ quan thuế thực hiện thu tiền, tài sản của Công ty B do Công ty A đang nắm giữ để thi hành quyết định hành chính thuế thì khi Công ty A chuyển tiền vào tài khoản thu ngân sách cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng, số thuế GTGT đầu vào tương ứng với doanh số của hàng hóa mua vào được kê khai, khấu trừ.

Ví dụ 69:

Công ty C thực hiện ký hợp đồng kinh tế với Công ty D về việc cung cấp hàng hóa và Công ty D đang còn nợ tiền hàng của Công ty C.

Thực hiện Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc yêu cầu thu toàn bộ số tiền mà Công ty D đang còn nợ Công ty C để chuyển vào tài khoản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mở tại Kho bạc Nhà nước để giải quyết “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” giữa Công ty C và đối tác.

Khi Công ty D chuyển trả số tiền vào tài khoản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (việc chuyển tiền này không được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán giữa Công ty C và Công ty D) thì trường hợp này cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng, số thuế GTGT đầu vào tương ứng với doanh số của hàng hóa mua vào được kê khai, khấu trừ.

  1. Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.

Trường hợp người nộp thuế là cơ sở kinh doanh có các cửa hàng là các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã số thuế và mẫu hóa đơn của cơ sở kinh doanh, trên hoá đơn có tiêu thức “Cửa hàng số” để phân biệt các cửa hàng của cơ sở kinh doanh và có đóng dấu treo của từng cửa hàng thì mỗi cửa hàng là một nhà cung cấp.”

Sửa chữa sổ kế toán

Posted on Updated on

Sửa chữa sổ kế toán

            7.1. Khi phát hiện sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót trong quá trình ghi sổ kế toán thì không được tẩy xoá làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong các phương pháp sau:

(a) Phương pháp cải chính:

Phương pháp này dùng để đính chính những sai sót bằng cách gạch một đường thẳng xoá bỏ chỗ ghi sai nhưng vẫn đảm bảo nhìn rõ nội dung sai. Trên chỗ bị xoá bỏ ghi con số hoặc chữ đúng bằng mực thường ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán bên cạnh chỗ sửa. Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:

– Sai sót trong diễn giải, không liên quan đến quan hệ đối ứng của các tài khoản;

– Sai sót không ảnh hưởng đến số tiền tổng cộng.

            (b) Phương pháp ghi số âm (còn gọi Phương pháp ghi đỏ):

Phương pháp này dùng để điều chỉnh những sai sót bằng cách: Ghi lại bằng mực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn bút toán đã ghi sai để huỷ bút toán đã ghi sai. Ghi lại bút toán đúng bằng mực thường để thay thế.

Phương pháp này áp dụng cho các trường hợp:

– Sai về quan hệ đối ứng giữa các tài khoản do định khoản sai đã ghi sổ kế toán mà không thể sửa lại bằng phương pháp cải chính;

– Phát hiện ra sai sót sau khi đã nộp báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp này được sửa chữa sai sót vào sổ kế toán năm phát hiện ra sai sót theo phương pháp phi hồi tố, hoặc hồi tố theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót”;

– Sai sót trong đó bút toán ở tài khoản đã ghi số tiền nhiều lần hoặc con số ghi sai lớn hơn con số ghi đúng.

Khi dùng phương pháp ghi số âm để đính chính chỗ sai thì phải lập một “Chứng từ ghi sổ đính chính” do kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) ký xác nhận.

            (c) Phương pháp ghi bổ sung:

Phương pháp này áp dụng cho trường hợp ghi đúng về quan hệ đối ứng tài khoản nhưng số tiền ghi sổ ít hơn số tiền trên chứng từ hoặc là bỏ sót không cộng đủ số tiền ghi trên chứng từ. Sửa chữa theo phương pháp này phải lập “Chứng từ ghi sổ bổ sung” để ghi bổ sung bằng mực thường số tiền chênh lệch còn thiếu so với chứng từ.

            7.2. Sửa chữa trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính

– Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đó trên máy vi tính;

– Trường hợp phát hiện sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót trên máy vi tính và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót;

– Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính đều được thực hiện theo “Phương pháp ghi số âm” hoặc “Phương pháp ghi bổ sung”.

            7.3. Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt hoặc khi công việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kết thúc và đã có ý kiến kết luận chính thức, nếu có quyết định phải sửa chữa lại số liệu trên báo cáo tài chính liên quan đến số liệu đã ghi sổ kế toán thì đơn vị phải sửa lại sổ kế toán và số dư của những tài khoản kế toán có liên quan theo phương pháp quy định. Việc sửa chữa được thực hiện trực tiếp trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót, đồng thời phải ghi chú vào trang cuối (dòng cuối) của sổ kế toán năm trước có sai sót (nếu phát hiện sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) để tiện đối chiếu, kiểm tra.

Hướng dẫn xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế, quyết toán thuế thành phố Hà Nội

Posted on Updated on

  XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THANH TRA THUẾ, KIỂM TRA THUẾ

  1. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch:

– Theo phân tích thông tin rủi ro của Người nộp thuế do cơ quan Thuế thực hiện trên ứng dụng TPR.

– Theo chuyên đề, định hướng hàng năm của Tổng cục Thuế.

– Thanh tra, kiểm tra đột xuất như: Thanh tra các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế theo tố cáo hoặc theo yêu cầu của các cơ quan chức năng; các doanh nghiệp chuyển đổi, cổ phần hoá; doanh nghiệp giải thể phá sản, …, các doanh nghiệp theo yêu cầu công tác quản lý thuế được phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan Thuế.

Đảm bảo nguyên tắc tránh chồng chéo, trùng lắp với kế hoạch thanh tra, kiểm tra của cơ quan Thuế cấp trên, của Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Bộ Tài chính.

  1. Phương pháp lập kế hoạch:

Cơ quan Thuế sử dụng ứng dụng “Phân tích thông tin rủi ro của Người nộp thuế – TPR”, thực hiện theo Quy trình phân tích, đánh giá thông tin rủi ro Người nộp thuế phục vụ công tác lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định số 2176/QĐ-TCT ngày 10/11/2015 của Tổng cục Thuế.

  1. Tiêu chí lựa chọn:

           Lựa chọn ngẫu nhiên các doanh nghiệp theo điểm rủi ro, trong đó ưu tiên lựa chọn:

– Các doanh nghiệp vi phạm thực hiện nghĩa vụ thuế: Chậm khai thuế; Khai thiếu thuế; Nợ đọng thuế; vi phạm về sử dụng hóa đơn chứng từ, …

– Các doanh nghiệp có hoạt động liên kết; doanh nghiệp lỗ có dấu hiệu chuyển giá; Doanh nghiệp Thương mại điện tử.

– Các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế; Các doanh nghiệp có cơ chế đặc thù như: Dự án nhà ở xã hội; Chuyển nhượng cổ phần; chuyển nhượng dự án.

–  Các doanh nghiệp được hoàn thuế.

–  Các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu mặt hàng có rủi ro về giá bán như: Kinh doanh xăng dầu, Ô tô, sắt thép, kinh doanh sữa,…

– Các doanh nghiệp thuộc ngành nghề, lĩnh vực nhạy cảm, dễ phát sinh rủi ro  lớn như: Bán hàng đa cấp; Kinh doanh vận tải taxi; Ăn uống cao cấp; kinh doanh massage, karaoke, …

– Các doanh nghiệp nhiều năm chưa được thanh tra.

 

Một số trang web phục vụ kế toán

Posted on

TỔNG HỢP CÁC TRANG WEB TRA CỨU CÁC THỂ LOẠI…

I/ TRA CỨU HÓA ĐƠN
http://www.tracuuhoadon.gdt.gov.vn/tc1hd.do

II/ TRA CỨU THÔNG TIN TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN NỘP THUẾ.

1.Bố cáo điện tử thuộc Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia
https://bocaodientu.dkkd.gov.vn/…/DefaultAnnouncements.aspx…
.
2. Tra cứu thông tin người nộp Thuế_THUẾ VN
http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp
.
3. Tra cứu MST TNCN Website Thu nhập cá nhân Online
https://www.tncnonline.com.vn/Pages/TracuuMST.aspx
.
4. Cổng thông tin điện tử – Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội
http://tthc.hapi.gov.vn/…
.
5. Website tra cứu thông tin doanh nghiệp toàn quốc, cập nhật thông tin doanh nghiệp mới thành lập nhanh nhất
http://doanhnghiepmoi.vn/
.
6/ Tra cứu TÊN DOANH NGHIỆP
https://hieudinh.dangkykinhdoanh.gov.vn/…/checkexistname.as…
.
III. HẢI QUAN – XUẤT NHẬP KHẨU
.
1. Tra cứu thông tin chung và tài khoản thu nộp ngân sách của các đơn vị HẢI QUAN
http://www.customs.gov.vn/…/TraCuuTaiKhoanKhoBacCuaCacChiCu…
.
2. Thủ tụ hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS
http://www.customs.gov.vn/ChuyenMuc/VNACCS_VCIS/Default.aspx
.
3. Tra cứu biểu thuế nhập khẩu tổng hợp
http://www.customs.gov.vn/SitePages/Tariff.aspx
.
4.Tra cứu biểu thuế nhập khẩu tuyệt đối
http://www.customs.gov.vn/SitePages/Tariff.aspx…
.
5. Tra cứu biểu thuế xuất khẩu
http://www.customs.gov.vn/SitePages/Tariff.aspx…
.
6.Tra cứu biểu thuế xuất khẩu tuyệt đối
http://www.customs.gov.vn/SitePages/Tariff.aspx…
.
7. Tra cứu biểu thuế TTĐB
http://www.customs.gov.vn/SitePages/Tariff.aspx…
.
8. Tra cứu diễn biến nộp thuế của tờ khai hải quan
http://www.customs.gov.vn/SitePages/TraCuuNopThue.aspx
.
9. Tra cứu thông tin phân loại hàng hóa
http://www.customs.gov.vn/SitePages/Tariff.aspx…
.
10. Tra cứu thông tin nợ thuế
http://www.customs.gov.vn/SitePages/TraCuuNoThue.aspx
.
III/ TRA CỨU BHXH

1.TRA CỨU QUÁ TRÌNH ĐÓNG BHXH BẮT BUỘC NĂM 2013;2014
http://bhxhhn.com.vn/tracucdichvucongtructuy…/…/Default.aspx

2. Tra cứu tình hình giải quyết hồ sơ BHXH Hà Nội.
http://bhxhhn.com.vn/tcqtdongbh…/…/TopMenuId/-1/Default.aspx

3. kết quả đóng BHXH, BHTN TP.HCM.
http://c13.bhxhtphcm.gov.vn/

4. Tra cứu quá trình tham gia BHXH, BHYT, BHTN Đồng Nai.
http://tracuu.bhxhdongnai.gov.vn/

5. Tra cứu BHXH Đà Nẵng
http://www.bhxhdanang.gov.vn/C13.aspx
.
6. Tra cứu BHXH Khánh Hòa.
http://c13.bhxhkhanhhoa.gov.vn

7. Tra cứu BHXH Nghệ An.
http://bhxhnghean.gov.vn/qtd/1_qua_trinh_tham_gia_bhxh.aspx

8. Tra cứu tại Hải Dương
8.1 Tra cứu BHXH
http://bhxhhaiduong.gov.vn/TracuuBHXH.aspx?id=122
8.2 Tra cứu ngạch bậc lương.
http://bhxhhaiduong.gov.vn/Ngachbac.aspx?id=13
8.3 Tra cứu hệ số khu vực Hải Dương.
http://bhxhhaiduong.gov.vn/HesoKV.aspx?id=16
8.4 Tra cứu cơ sở khám chữa bệnh Hải Dương.
http://bhxhhaiduong.gov.vn/CosoKCB.aspx?id=14
8.5 Tra cứu giải quyết chế độ Hải Dương.
http://bhxhhaiduong.gov.vn/Chedo.aspx?id=15

9. Tra cứu BHXH Bà Rịa Vũng Tàu
http://c13.bhxhbrvt.gov.vn:3001

10.Tra cứu BHXH Hà Giang.
http://bhxhhagiang.gov.vn/tracuu/

11. Tra cứu BHXH Bắc Ninh.
http://bhxhbacninh.gov.vn/Trangchu/TracuuketquaC13.aspx

12. Tra cứu BHXH Cần Thơ.

IV LƯƠNG.
1. Tra cứu ngạch bậc lương.
http://bhxhhaiduong.gov.vn/Ngachbac.aspx?id=13
——————————————————————————————————————-
Update 22/02/2016

V. BHXH ĐIỆN TỬ
1. BHXH điện tử
http://baohiemdientu.vn/
http://gddt.baohiemxahoi.gov.vn/

2. Danh sách chi tiết Hotline Hỗ trợ BHXH điện tử nhanh nhất trong đó có các Quận huyện trên thuộc các tỉnh, thành phố trên của nước
http://baohiemdientu.vn/hotline-ho-tro-bhxh-dien-tu/

3. Tải phần mềm Kê khai KBHXH Version 2.0
http://gddt.baohiemxahoi.gov.vn/Download/KBHXH.rar

4. Phần mềm update KBHXH – Cập nhật bảo hiểm điện tử
http://gddt.baohiemxahoi.gov.vn/download/KBHXHUpdate.exe

+++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++

Update 25/02/2016

1. Tra cứu thông tin hộ khoán
http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hct

2. Tra cứu quyết định cưỡng chế về hóa đơn
http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/qdcchd1

3. Tra cứu thông tin hóa đơn
http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn/main.do

4. Công khai thông tin văn bản Thuế
http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/ckvb

Mẫu đơn xin khôi phục mã số thuế

Posted on Updated on

Công ty TNHH

Phần mềm ABC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

 

 

ĐƠN XIN KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ

Kính gửi:Chi Cục Thuế Quận ……..

 Công ty TNHH phanmemketoanlotus.com

Mã số thuế :1234567890

Địa chỉ :số 1 Hùng Vương, Tp Hà Nội

Công ty chúng tôi xin trình bày như sau:

Công ty TNHH phanmemketoanlotus.com  mã số thuế 1234567890,địa chỉ số 1 Hùng Vương, Tp Hà Nội  do :……………………………………………………………………………Vì vậy mã số thuế công ty bị đóng. Nay chúng tôi làm công văn này đề nghị quý cơ quan tạo điều kiện để cho chúng tôi được khôi phục lại mã số thuế để doanh nghiệp hoạt động bình thường trong thời gian sớm nhất.

Chúng tôi xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày   01 tháng  01   năm 2020

Đại diện công ty

(ký, họ tên, đóng đấu)

——————————————————–

Bộ cài phần mềm kế toán Lotus

https://blogketoanviet.wordpress.com/2015/08/02/huong-dan-cach-cai-dung-thu-phan-mem-ke-toan-lotus-vina-tai-truc-tiep-tu-tren-trang-web/

 

 

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2015 thành phố Hà Nội

Posted on Updated on

MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý KHI THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

NĂM 2015
I. ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHI TRẢ THU NHẬP (TCTTN)

  1. Trách nhiệm quyết toán thuế thu nhập cá nhân (QTT TNCN)

– TCTTN thuộc diện chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (TLTC) có trách nhiệm khai QTT TNCN và QTT TNCN thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai QTT TNCN.

– Công ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp không phải khai QTT TNCN đối với nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của các cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp.

  1. Nơi nộp hồ sơ QTT TNCN

– Đối với các TCTTN đã đăng ký và thực hiện kê khai thuế qua mạng (iHTKK) thì không cần đến cơ quan Thuế (CQT) để nộp hồ sơ QTT TNCN bản giấy.

– Đối với TCTTN chưa thực hiện khai thuế qua mạng: Nộp tại Cục Thuế, Chi Cục Thuế trực tiếp quản lý TCTTN.

  1. Hồ sơ khai QTT TNCN

Tờ khai số 05/KK-TNCN và các Phụ lục số 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN.

Giảm trừ gia cảnh (GTGC) đối với người phụ thuộc (NPT):

NPT đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh NPT theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì được tính GTGC trong năm 2015, kể cả trường hợp NPT chưa được CQT cấp mã số thuế (MST).

TCTTN có trách nhiệm khai kê khai đầy đủ 100% NPT đã tính giảm trừ trong năm 2015 vào Phụ lục bảng kê 05-3/BK-TNCN. Đối với những NPT đã được cấp MST thì chỉ cần khai thông tin tại các chỉ tiêu [06] “STT”, [07] “Họ và tên người nộp thuế”, [08] “MST của người nộp thuế”, [09] “Họ và tên người phụ thuộc”, [11] “MST của người phụ thuộc”, [14] “Quan hệ với người nộp thuế”, [21] “Thời gian tính giảm trừ từ tháng”, [22] “Thời gian tính giảm trừ đến tháng”.

  1. 4. Thực hiện QTT TNCN

TCTTN thông báo cho các đối tượng là cá nhân cư trú có thu nhập từ TLTC thuộc diện ủy quyền cho TCTTN để cá nhân lập uỷ quyền QTT theo mẫu 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC gửi TCTTN.

TCTTN chỉ quyết toán thay cho cá nhân đối với khoản thu nhập từ TLTC do chính TCTTN chi trả.

    Các trường hợp thuộc diện ủy quyền QTT TNCN:

– Cá nhân chỉ có thu nhập từ TLTC ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một TCTTN và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền QTT, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

– Cá nhân có thu nhập từ TLTC ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một TCTTN, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng/tháng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% hoặc có thu nhập từ kinh doanh, từ cho thuê tài sản đã nộp thuế theo phương pháp khoán quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ một TCTTN đến TCTTN mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền QTT TNCN thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và QTT TNCN thay cho người lao động.

Các bước thực hiện QTT TNCN:

4.1. Cập nhật mã số thuế của các cá nhân.

4.2. Cài đặt phần mềm hỗ trợ khai QTT TNCN: Truy cập trang thông tin điện tử http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai, http://www.kekhaithue.gdt.gov.vn để tải phần mềm hỗ trợ kê khai (phiên bản HTKK 3.3.5, iHTKK 3.1.6, iTaxviewer 1.1.3 hoặc mới hơn).

4.3. Nhập dữ liệu vào các phụ lục bảng kê trước, dữ liệu từ phụ lục tự động kết chuyển sang tờ khai QTT TNCN.

4.4. Kết xuất dữ liệu ra file Excel để lưu tại TCTTN, kết xuất dữ liệu ra file XML để gửi CQT.

4.5. Gửi hồ sơ QTT TNCN:

– Đối với TCTTN khai thuế điện tử:

Sử dụng phần mềm kê khai điện tử (phiên bản iHTKK 3.1.6 hoặc mới hơn), truy cập vào trang: http://www.kekhaithue.gdt.gov.vn để gửi file dữ liệu.

Trường hợp sử dụng dịch vụ TVAN thực hiện gửi file dữ liệu thông qua các nhà cung cấp dịch vụ, không phải gửi hồ sơ QTT bản giấy.

– Đối với TCTTN chưa khai thuế điện tử:

Hồ sơ QTT TNCN gồm file dữ liệu (XML), hồ sơ QTT TNCN bản giấy có ký tên, đóng dấu.

+ Gửi file dữ liệu QTT đến CQT theo một trong các hình thức:

Gửi file dữ liệu trên trang thông tin điện tử http://www.tncnonline.com.vn hoặc ghi file dữ liệu vào USB gửi trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc địa điểm nhận QTT TNCN của CQT trực tiếp quản lý.

+ Gửi hồ sơ QTT bản giấy đến CQT trực tiếp quản lý.

TCTTN phải đóng trang bìa tệp vào hồ sơ bản giấy, file dữ liệu phải gửi đến trước hoặc đồng thời với bản giấy.

4.6. Theo dõi kết quả gửi file dữ liệu:

+ Tại trang http://www.nhantokhai.gdt.gov.vn đối với TCTTN khai thuế điện tử.

+ Tại trang http://www.tncnonline.com.vn đối với TCTTN chưa khai thuế điện tử.

  1. Thời hạn nộp hồ sơ khai QTT TNCN

– Thời hạn nộp hồ sơ QTT TNCN chậm nhất là ngày 30/03/2016.

  1. ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG
  2. Các trường hợp cá nhân trực tiếp QTT TNCN với CQT
  • Có số thuế phải nộp thêm;
  • Có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;

Trừ các trường hợp sau:

– Cá nhân thuộc diện uỷ quyền và đã uỷ quyền QTT TNCN cho TCTTN quyết toán thay.

– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động thì không phải QTT đối với phần thu nhập này.

  1. Nơi nộp hồ sơ QTT TNCN

– Tại Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm:

Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ TLTC trực tiếp khai thuế với CQT.

Tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế trực tiếp quản lý TCTTN:

Áp dụng đối với cá nhân đã tính GTGC cho bản thân tại một TCTTN.

Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và đã tính GTGC cho bản thân tại TCTTN cuối cùng thì nộp hồ sơ QTT TNCN tại CQT quản lý TCTTN cuối cùng, trường hợp không tính GTGC cho bản thân tại TCTTN cuối cùng thì nộp hồ sơ QTT TNCN tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).

– Tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú):

          Áp dụng đối với:

+ Cá nhân chưa tính GTGC cho bản thân ở bất cứ TCTTN nào.

+ Cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi chưa được TCTTN khấu trừ hoặc đã được TCTTN khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.

+ Cá nhân trong năm có thu nhập từ TLTC tại một hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại TCTTN nào.

  1. Hồ sơ QTT TNCN

– Tờ khai mẫu số 09/KK-TNCN, Phụ lục mẫu số 09-1/PL-TNCN, Phụ lục 09-3/PL-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh).

– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã tạm nộp ở nước ngoài (nếu có).

– Bản chụp các hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp quỹ khuyến học, từ thiện, nhân đạo và các tài liệu khác (nếu có).

Cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản chụp.

  1. 4. Cá nhân QTT TNCN thực hiện các bước sau

4.1. Cài đặt phần mềm hỗ trợ khai QTT TNCN: Truy cập trang thông tin điện tử http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai để tải phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK (phiên bản HTKK 3.3.5 hoặc mới hơn).

4.2. Khai quyết toán thuế: Nhập dữ liệu vào các phụ lục bảng kê trước, dữ liệu từ phụ lục tự động kết chuyển sang tờ khai QTT.

4.3. Kết xuất dữ liệu ra file XML để gửi CQT theo một trong các hình thức:

  • Qua trang thông tin điện tử http://www.com.vn;
  • Ghi vào USB gửi trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc địa điểm nhận hồ sơ QTT TNCN của

File dữ liệu phải gửi đến trước hoặc đồng thời với bản giấy.

4.4. Gửi hồ sơ QTT TNCN (bản giấy):

Cá nhân chuẩn bị hồ sơ QTT TNCN bản giấy, đóng trang bìa tệp, ký tên và gửi trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc địa điểm nhận hồ sơ QTT TNCN của CQT.

  1. Thời hạn nộp hồ sơ khai QTT TNCN

– Thời hạn nộp hồ sơ QTT TNCN chậm nhất là ngày là ngày 30/03/2016, trừ trường hợp cá nhân có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế.

III. Xử phạt VPHC đối với hành vi nộp hồ sơ QTT TNCN quá thời hạn quy định:

  1. Từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo.
  2. Từ 01 ngày đến 10 ngày: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
  3. Từ trên 10 ngày đến 20 ngày: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
  4. Từ trên 20 ngày đến 30 ngày: Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
  5. Từ trên 30 ngày đến 40 ngày: Phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
  6. Từ trên 40 ngày đến 90 ngày hoặc quá 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Lưu ý:

  • Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ QTT TNCN cần sớm kê khai, nộp hồ sơ sớm trước thời hạn 30/03/2016, tránh nộp hồ sơ vào những ngày cuối thời hạn, dễ dẫn đến tình trạng mạng quá tải hay ùn tắc, chờ đợi, mất thời gian nộp hồ sơ của NNT, đối với cá nhân nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN không bị khống chế thời hạn nên nộp hồ sơ sau ngày 30/3/2016.
  • Tổ chức, cá nhân nộp tiền thuế bằng phương thức điện tử, tiền mặt hoặc chuyển khoản vào Kho bạc nhà nước hoặc các ngân hàng ủy nhiệm thu của Kho bạc nhà nước.

Để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NNT thực hiện TTHC thuế, Cục Thuế TP Hà Nội kính đề nghị các tổ chức, doanh nghiệp phối hợp, hướng dẫn người lao động thuộc đối tượng phải tự QTT TNCN năm 2015 tại Cục Thuế TP Hà Nội thực hiện nộp hồ sơ tại đơn vị và liên hệ với cán bộ quản lý thuế trực tiếp để được hỗ trợ nhận hồ sơ QTT TNCN.

 

Chính sách tài chính mới có hiệu lực trong tháng 12/2015

Posted on Updated on

Chính sách tài chính mới có hiệu lực trong tháng 12/2015

Quy định mới về quản lý và hạch toán cổ phiếu quỹ; áp dụng thuế suất 0% cho vật tư, linh kiện sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin (CNTT); tăng thuế nhập khẩu (NK) ưu đãi của xe ô tô thuộc nhóm 87.04; miễn thuế NK phụ tùng, linh kiện lắp ráp xe buýt là một số chính sách tài chính mới, có hiệu lực trong tháng 12/2015.

   

Chi phí cho nhập, xuất lương thực, vật tư dự trữ

 

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 160/2015/TT-BTC, quy định mức chi phí nhập, chi phí xuất lương thực, vật tư, thiết bị cứu hộ, cứu nạn, muối trắng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý. Cụ thể như:

  • Phí nhập kho gạo là 387.893 đồng/tấn; phí xuất kho gạo là 334.509 đồng/tấn; phí xuất muối ăn là 248.607 đồng/tấn; phí nhập, xuất xuồng DT4 là 9.237.322 đồng/bộ; phí nhập, xuất xuồng DT3 là 8.914.159 đồng/bộ; phí nhập, xuất nhà bạt cứu sinh loại 60m2 là 295.000 đồng/bộ; phí nhập xuất máy phát điện là 4.456.777 đồng/chiếc; phí nhập, xuất máy xúc, đào đa năng là 5.119.941 đồng/chiếc…
  • Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý bao gồm các nội dung chi có liên quan đến công tác nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia tại kho. Cụ thể: Thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá; kiểm tra, kiểm định hàng dự trữ quốc gia; sửa chữa, kiểm định phương tiện đo lường; sửa chữa, mua sắm công cụ, dụng cụ, bao bì phục vụ nhập, xuất (nếu có)…

Thông tư 160/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/12/2015.

 

Định mức chi phí mới bảo quản hàng dự trữ quốc gia

 

Theo quy định tại Thông tư 161/2015/TT-BTC vừa được Bộ Tài chính ban hành, định mức chi phí bảo quản lương thực, vật tư, thiết bị cứu hộ, cứu nạn, muối trắng dự trữ quốc gia và định mức hao hụt lương thực dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý như sau:

  • Đối với thóc bảo quản đổ rời trong điều kiện áp suất thấp, chi phí bảo quản lần đầu (mới) là 416.314 đồng/tấn; bảo quản thường xuyên mức phí là 163.127 đồng/tấn trong một năm.
  • Đối với gạo bảo quản kín, phí bảo quản lần đầu (mới) là 285.156 đồng/tấn; phí bảo quản thường xuyên là 115.690 đồng/tấn trong một năm. Đối với xuồng cứu nạn, phí bảo quản lần đầu loại DT1 là 4.327.267 đồng/chiếc; bảo quản lần đầu loại DT2, mức phí là 4.461.596 đồng/bộ; bảo quản thường xuyên loại DT1 mức phí 4.995.671 đồng/chiếc trong một năm; bảo quản thường xuyên loại DT2, mức phí 5.697.021 đồng/bộ trong một năm. Về định mức hao hụt đối với gạo bảo quản kín, Thông tư quy định, thời gian bảo quản dưới 12 tháng mức hao hụt là 0,050%; thời gian bảo quản từ 12 – 18 tháng: 0,058%; thời gian bảo quản trên 18 tháng: 0,066%…

Thông tư 161/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 1/12/2015.

 

Quy định mới về quản lý và hạch toán cổ phiếu quỹ

 

Theo quy định tại Thông tư 162/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, việc quản lý và hạch toán cổ phiếu quỹ được quy định như sau: Cổ phiếu quỹ được coi là cổ phần chưa bán theo quy định tại Khoản 4 Điều 111 Luật Doanh nghiệp.

  • Cổ phiếu quỹ không có quyền biểu quyết, nhận lợi tức, các quyền phát sinh từ việc chào bán, phát hành thêm cổ phiếu và các quyền khác và có thể được tiêu hủy để giảm vốn điều lệ theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ).
  • Công ty đại chúng phải báo cáo UBCKNN, đồng thời công bố thông tin về việc tiêu hủy cổ phiếu trên phương tiện thông tin đại chúng trong 24 giờ kể từ khi tiêu hủy cổ phiếu quỹ.
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có Quyết định của ĐHĐCĐ về việc tiêu hủy cổ phiếu quỹ, công ty đại chúng phải làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ. Việc quản lý, hạch toán và tiêu hủy cổ phiếu quỹ thực hiện theo các nguyên tắc hạch toán kế toán. Trường hợp phát sinh cổ phiếu quỹ sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp thì phải xử lý theo pháp luật.

Thông tư 162/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/12/2015, thay thế Thông tư 130/2012/TT-BTC và Thông tư 204/2012/TT-BTC.

 

Thuế suất 0% cho vật tư, linh kiện sản xuất sản phẩm CNTT

 

Căn cứ Nghị định 87/2010/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 164/2015/TT-BTC để bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất ưu đãi riêng đối với vật tư, linh kiện sản xuất sản phẩm CNTT – nhóm 98.34, có hiệu lực thi hành từ ngày 20/12/2015.

  • Thông tư 164/2015/TT-BTC bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đối với hàng hóa thuộc nhóm 98.34 nói trên. Theo đó, các mặt hàng thuộc nhóm 98.34 được bổ sung đều áp dụng thuế suất nhập khẩu 0%.
  • Thông tư 164/2015/TT-BTC để bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất ưu đãi riêng đối với vật tư, linh kiện sản xuất sản phẩm CNTT – nhóm 98.34 có hiệu lực kể từ ngày 20/12/2015 đồng thời bãi bỏ Điều 2, Điều 3 Thông tư 101/2015/TT-BTC.
  • Đối với các trường hợp đã đăng ký danh mục nguyên liệu, vật tư và bộ phận phụ trợ để sản xuất các sản phẩm CNTT trọng điểm theo Thông tư 101/2015/TT-BTC nhưng sửa đổi, bổ sung, cấp lại danh mục và báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ kể từ ngày Thông tư 164/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Thông tư 164.

Tăng thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô thuộc nhóm 87.04

 

Quy định này được đề cập tại Thông tư 163/2015/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa thuộc nhóm 87.04 và bộ linh kiện ô tô, khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái thuộc Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

 

Theo đó, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa thuộc nhóm 87.04 tăng so với trước. Cụ thể như sau:

  • Tăng từ 30% lên 50% đối với xe có tổng trọng lượng có tải tối đa trên 10 tấn nhưng không quá 20 tấn thuộc mã hàng 8704.10.25; tăng từ 20% lên 50% đối với xe có tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn thuộc mã hàng 8704.10.26.
  • Tăng từ 15% lên 20% đối với: Xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải thuộc mã hàng 8704.21.22, 8704.22.22, 8704.23.22…; xe xi téc; xe chở xi măng kiểu bồn thuộc mã hàng 8704.21.23…; Xe chở bùn có thùng rời nâng hạ được thuộc mã hàng 8704.21.25, 8704.22.45, 8704.23.45…; Xe đông lạnh thuộc mã hàng 8704.22.21, 8704.23.21…

Thông tư 163/2015/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 20/12/2015.

 

Miễn thuế nhập khẩu phụ tùng, linh kiện lắp ráp xe buýt

 

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 169/2015/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế nhập khẩu phụ tùng, linh kiện để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thuộc loại trong nước chưa sản xuất được theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng.

  • Về điều kiện áp dụng, theo quy định tại Thông tư này là các dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg. Bên cạnh đó là phụ tùng, linh kiện nhập khẩu phục vụ Dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt không thuộc Danh mục phụ tùng, linh kiện để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong nước đã sản xuất được do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 9 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg.
  • Thông tư 169 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/12/2015. Đối với phụ tùng, linh kiện nhập khẩu để phục vụ Dự án sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đăng ký tờ khai hải quan kể từ ngày 1/7/2015 đến trước ngày Thông tư 169 có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng các điều kiện quy định thì được miễn thuế nhập khẩu theo khoản 1 Điều 5 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này./.

 

(Nguồn: Tổng cục Thuế; Xem chi tiết tại đây)

 

  1. Đẩy mạnh công tác phổ biến, hướng dẫn về chính sách thuế năm 2016 đối với hộ kinh doanh

 

Đây là một trong những yêu cầu, nhiệm vụ quan trọng mà Tổng cục Thuế đề ra trong hai tháng cuối năm 2015 nhằm đảm bảo hoàn thành việc lập Bộ Thuế khoán năm 2016 đối với hộ kinh doanh (HKD) nộp thuế theo phương pháp khoán theo hướng dẫn tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

 

Với quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ đã đặt ra, Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế đã yêu cầu Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp triển khai và tổ chức thực hiện việc tuyên truyền hướng dẫn trên địa bàn quản lý, tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:

  • Thứ nhất: về khai thuế
    • HKD khai thuế khoán ổn định 1 lần/ năm theo tờ khai do cơ quan thuế cung cấp từ ngày 20/11/2015 đến ngày 5/12/2015. Doanh thu và mức thuế khoán năm 2016 là doanh thu và mức thuế không bao gồm doanh thu và thuế do sử dụng hóa đơn.
    • Việc phát Tờ khai được Chi cục Thuế phối hợp với UBND xã, phường, thị trấn, Ban quản lý chợ, Trung tâm thương mại thành lập Tổ công tác phát tờ khai. Khi phát Tờ khai thuế, Tổ công tác có trách nhiệm hướng dẫn và giải đáp kịp thời cho HKD, đồng thời phải có ký xác nhận của HKD đã nhận tờ khai thuế.
  • Thứ hai: về nộp hồ sơ khai thuế
    • Chi cục Thuế phối hợp UBND xã, phường, thị trấn thành lập Tổ công tác tiếp nhận Tờ khai thuế để thực hiện việc tiếp nhận Tờ khai thuế tại Trụ sở UBND. HKD nộp Tờ khai thuế ổn định đầu năm đến Tổ công tác tiếp nhận tờ khai thuế đặt tại UBND xã, phường, thị trấn chậm nhất là ngày 15/12/2015. HKD mới ra kinh doanh hoặc có thay đổi kinh doanh trong năm thì nộp Tờ khai thuế phát sinh trong năm đến Đội thuế liên xã, phường, thị trấn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày mới ra kinh doanh. HKD sử dụng hóa đơn quyển của cơ quan thuế nộp Báo cáo sử dụng hóa đơn theo quý đến Bộ phận “một cửa” của Chi cục Thuế chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo. Tổ công tác có trách nhiệm hướng dẫn chủ HKD trực tiếp nộp Tờ khai thuế, ký xác nhận vào Danh sách nộp tờ khai và đóng dấu tiếp nhận vào Tờ khai.
    • Đối với những địa bàn, ngành nghề kinh doanh đặc thù như chợ đêm, chợ đầu mối, kinh doanh ngoài giờ hành chính, Chi cục thuế thành lập Tổ công tác làm việc ngoài giờ hành chính để đáp ứng việc phát và tiếp nhận Tờ khai thuế của HKD.
  • Thứ ba: về nguyên tắc xác định doanh thu khoán năm 2016
    • Mức doanh thu khoán năm 2016 được xây dựng trên cơ sở: mức doanh thu khoán năm 2015; mức doanh thu do cá nhân tự khai của năm 2016; cơ sơ dữ liệu của cơ quan thuế; dự báo tình hình tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá; ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn…
    • Đối với HKD có sử dụng hóa đơn quyển của cơ quan thuế, mức doanh thu khoán năm 2016 được xây dựng trên cơ sở doanh thu khoán không bao gồm doanh thu do sử dụng hóa đơn quyển năm 2015, cơ quan thuế hướng dẫn HKD tự xác định, khai doanh thu khoán không bao gồm doanh thu do sử dụng hóa đơn của năm 2016. Trường hợp HKD xác định doanh thu khoán không bao gồm doanh thu do sử dụng hóa đơn của năm 2016 không phù hợp, cơ quan thuế tham vấn Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn và căn cứ mức độ kinh doanh, quy mô doanh thu của các HKD trên cùng địa bàn có cùng điều kiện để xác định doanh thu, mức thuế khoán phù hợp thực tế theo quy định của pháp luật.
  • Thứ tư: về nộp thuế
    • HKD nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước hoặc nộp thuế qua tổ chức ủy nhiệm thu (nếu có) theo Thông báo của cơ quan thuế. Thông báo của cơ quan thuế được gửi đến HKD chậm nhất là ngày 20/01/2016 hoặc ngày 20 hàng tháng đối với HKD mới ra kinh doanh trong năm. Sau khi nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước, HKD được nhận chứng từ nộp thuế là Giấy nộp tiền có xác nhận của Ngân hàng thương mại/Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ xác định HKD đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Trường hợp HKD nộp qua tổ chức ủy nhiệm thu thì HKD sẽ nhận được Biên lai nộp tiền có xác nhận của tổ chức ủy nhiệm thu.

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc và có ý kiến phản hồi về doanh thu và mức thuế khoán, HKD liên hệ với cơ quan thuế để được giải đáp. Cơ quan thuế có trách nhiệm giải đáp chậm nhất là trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi./.