Kế toán ứng dụng

HƯỚNG DẪN CÁCH XEM BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CÁC KHÂU DỊCH VỤ TRÊN PHẦN MỀM KẾ TOÁN LOTUS

Posted on Updated on

  • Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,các đơn vị hợp tác xã kinh doanh 1 số dịch vụ sản xuất như:thủy nông,bảo vệ thực vật,đồng điền,làm đất….
  • Để xác định được lỗ lãi của từng dịch vụ trong một năm tài chính hoặc một quý ta làm như sau:

+  Vào sổ sách kế toán\báo cáo quyết toán tài chính\kết quả SXKD các khâu dịch vụ

+ Xem số liệu,lọc thời gian muốn xem số liệu và thực hiện

hang

Người thực hiện

Nguyễn Thị Hằng

Cách hạch toán thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.

Posted on

Cách hạch toán thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.

1.1. Phản ánh các khoản thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

+ Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 711 (Thu nhập khác) – Số thu nhập chưa có thuế GTGT

Có TK 3331 ( Thuế GTGT phải nộp -33311)

+ Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131 ( Tổng giá thanh toán).

Có TK 711 ( Thu nhập khác) – Tổng giá thanh toán.

1.2. Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331…(Tổng giá thanh toán).

1.3. Đồng thời ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác ( giá trị còn lại)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

Đinh Thị Hương

Cách thêm danh mục kho trên phần mềm Lotus Vina.

Posted on

*) Muốn nhập danh mục kho ta làm như sau:

Vào Danh mục chọn tiêu đề ghi “Danh mục kho” sẽ xuất hiện như bảng sau:

Untitled

*) Muốn thêm danh mục kho mới ta ấn “Thêm” trên menu như hình bên dưới:

22222222

– Mã kho: nhập tên kho cần nhập viết tắt không dấu.

– Tên kho: viết diễn giải kho vừa nhập ở mã kho bằng tên có dấu.

Nhập xong danh mục kho vừa thêm ta ấn chữ “Lưu” để lưu danh mục kho vừa thêm.

VD: – Mã kho: HTX

– Tên kho: Hợp tác xã

*) Muốn ” Sửa” tên danh mục kho vừa nhập ấn chữ “Sửa” trên thanh menu, sửa như ý muốn sau đó ấn chữ “Lưu” để lưu danh mục vừa sửa.

33333333333

*) Muốn “Xóa” tên danh mục vừa nhập ấn lên nút “Xóa” trên thanh menu, phần mềm sẽ hỏi có ” Có chắc chắn xóa không” nếu có ấn ” Yes”, không xóa ấn “No”.4444444444444

Đinh Thị Hương

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỢP TÁC XÃ VẬN TẢI

Posted on

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỢP TÁC XÃ

Điều 11. Đại hội xã viên:

1- Đại hội xã viên có quyền quyết định cao nhất của Hợp tác xã.

2- Hợp tác xã có trên 150 xã viên thì có thể tổ chức Đại hội đại biểu xã viên; việc bầu đại biểu xã viên đi dự Đại hội đại biểu do Ban Quản trị Hợp tác xã xem xét quyết định. Nhưng tối thiểu 3 xã viên được cử 1 đại biểu và tối đa không quá 7 xã viên được cử 1 đại biểu. Đại hội đại biểu xã viên và Đại hội toàn thể xã viên (gọi chung là Đại hội xã viên) có nhiệm vụ, quyền hạn như nhau.

3- Đại hội xã viên thường kỳ họp mỗi năm một lần do Ban Quản trị triệu tập trong vòng ba tháng, kể từ ngày khoá sổ quyết toán năm.

4- Đại hội xã viên bất thường do Ban Quản trị hoặc Ban Kiểm soát của Hợp tác xã triệu tập để quyết định những vấn đề cần thiết vượt quá quyền hạn của Ban Quản trị hoặc của Ban Kiểm soát.

Trong trường hợp có ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số xã viên cùng có đơn yêu cầu triệu tập Đại hội xã viên gửi lên Ban Quản trị hoặc Ban Kiểm soát, thì trong vòng mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ đơn, Ban Quản trị phải triệu tập Đại hội xã viên; nếu quá thời hạn này mà Ban Quản trị không triệu tập Đại hội thì Ban Kiểm soát phải triệu tập Đại hội xã viên bất thường để giải quyết các vấn đề nêu trong đơn.

Điều 12. Nội dung của Đại hội xã viên:

1- Đại hội xã viên thảo luận và quyết định những vấn đề sau đây:

  1. a) Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong năm của Hợp tác xã. Báo cáo hoạt động của Ban Quản trị và của ban Kiểm soát trong quá trình xây dựng và phát triển Hợp tác xã.
  2. b) Báo cáo công khai tài chính – kế toán, dự kiến phân phối thu nhập và xử lý các khoản lỗ.
  3. c) Quyết định phương hướng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; kế hoạch hoạt động và huy động vốn cho năm tới của Hợp tác xã.
  4. d) Tăng, giảm vốn điều lệ; Quyết định trích lập các quỹ của Hợp tác xã.

đ) Bầu, bãi miễn Chủ nhiệm Hợp tác xã; bầu bổ sung hoặc bãi miễn các thành viên khác của Ban Quản trị và Ban Kiểm soát.

  1. e) Thông qua việc kết nạp xã viên mới và chấp thuận cho xã viên xin ra Hợp tác xã; quyết định khai trừ xã viên vi phạm kỷ luật v.v…
  2. g) Hợp nhất, chia tách, giải thể Hợp tác xã; gia nhập, rút khỏi Liên hiệp Hợp tác xã.
  3. h) Bổ sung sửa đổi Điều lệ, nội quy Hợp tác xã.
  4. i) Quyết định mức thù lao cho Chủ nhiệm và các thành viên khác của Ban Quản trị, Ban Kiểm soát và các chức danh khác của Hợp tác xã.
  5. k) Những vấn đề khác do Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hoặc ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số xã viên đề nghị.

2- Đại hội xã viên phải có ít nhất 2/3 (Hai phần ba) tổng số xã viên hoặc đại biểu xã viên tham dự. Nếu không đủ số lượng quy định trên thì phải tạm hoãn đại hội; Ban Quản trị hoặc Ban Kiểm soát phải triệu tập lại đại hội.

3- Quyết định sửa đổi Điều lệ, hợp nhất, chia tách, giải thể hợp tác xã được thông qua khi có ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số xã viên hoặc đại biểu xã viên có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành. Quyết định về những vấn đề khác được thông quá khi có quá 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.

4- Việc biểu quyết tại Đại hội xã viên và các cuộc họp xã viên không phụ thuộc vào số vốn góp hay chức vụ của xã viên trong Hợp tác xã. Mỗi xã viên hoặc đại biểu xã viên chỉ có một phiếu biểu quyết.

Điều 13. Ban Quản trị:

1- Ban Quản trị do Đại hội xã viên bầu ra. Ban Quản trị chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước đại hội xã viên và trước pháp luật.

2- Ban Quản trị chịu trách nhiệm quản lý và điều hành mọi công việc của Hợp tác xã. Ban Quản trị gồm có Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm (nếu có) và các thành viên. Số lượng cụ thể của Ban Quản trị do Đại hội xã viên quyết định. Hợp tác xã có dưới 15 xã viên thì bầu Chủ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản trị.

3- Thành viên Ban Quản trị được phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực hoạt động, quản lý Hợp tác xã Giao thông vận tải.

4- Ban Quản trị họp ít nhất mỗi tháng 1 lần và phải có ít nhất 2/3 số thành viên Ban Quản trị tham dự, Ban Quản trị hoạt động theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số. Trường hợp biểu quyết có số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì phiếu biểu quyết của bên có người chủ trì cuộc họp là quyết định; Nhiệm kỳ của Ban Quản trị theo nhiệm kỳ của Đại hội xã viên tối thiểu là 2 năm; nhưng tối đa không quá 5 năm do Đại hội xã viên quyết định.

Điều 14. Tiêu chuẩn thành viên Ban Quản trị:

1- Là xã viên Hợp tác xã có nghiệp vụ, có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực hoạt động của Hợp tác xã Giao thông vận tải, có khả năng quản lý điều hành Hợp tác xã, có phẩm chất đạo đức tốt.

2- Thành viên Ban Quản trị không được đồng thời là thành viên Ban Kiểm soát, kế toán trưởng, thủ quỹ Hợp tác xã, và không được là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh chị em ruột của họ. Ngoài những tiêu chuẩn nêu trên, Đại hội xã viên có quyền quyết định các tiêu chuẩn khác nếu thầy cần thiết.

3- Đối với những ngành nghề Giao thông vận tải cần hiểu biết chuyên môn cao, phải được kinh qua các lớp bồi dưỡng do các cơ sở đào tạo Giao thông vận tải tổ chức và được cấp chứng chỉ. Bộ Giao thông vận tải quy định danh mục các ngành nghề mà thành viên Ban Quản trị cần được bồi dưỡng qua các lớp đào tạo.

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản trị:

1- Tổ chức thực hiện Điều lệ và Nghị quyết của Đại hội xã viên.

2- Chọn cử kế toán trưởng, quyết định cơ cấu tổ chức các bộ phận nghiệp vụ, chuyên môn của Hợp tác xã.

3- Điều hành kế hoạch kinh doanh, sản xuất, dịch vụ Giao thông vận tải và các nội dung hoạt động khác của Hợp tác xã.

4- Đánh giá kết quả kinh doanh, sản xuất, dịch vụ Giao thông vận tải phục vụ chương trình kinh tế – xã hội và các hoạt động khác của Hợp tác xã, duyệt báo cáo quyết toán tài chính để trình Đại hội xã viên.

5- Quản lý tài sản và tiền vốn của Hợp tác xã.

6- Xét kết nạp xã viên mới, giải quyết việc xã viên xin ra Hợp tác xã (trừ trường hợp khai trừ xã viên) và báo cáo để Đại hội xã viên thông qua.

7- Quyết định khen thưởng, xử lý các vi phạm của xã viên và cán bộ, nhân viên Hợp tác xã theo Nghị quyết của Đại hội xã viên.

8- Chuẩn bị nội dung Đại hội xã viên và tổ chức Đại hội xã viên định kỳ hoặc bất thường.

Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ nhiệm Hợp tác xã:

Chủ nhiệm do Đại hội xã viên bầu ra trong số thành viên Ban Quản trị là đại diện pháp nhân của Hợp tác xã chịu trách nhiệm trước Ban Quản trị cũng như toàn thể xã viên và trước pháp luật về hoạt động điều hành Hợp tác xã và có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1- Hoàn tất các thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh.

2- Điều hành các công việc cụ thể của Hợp tác xã:

  1. a) Đối với Hợp tác xã tư vấn, hỗ trợ Giao thông vận tải:

Điều hành bộ máy quản lý đảm bảo cho các xã viên tự quản và duy trì phương tiện tốt, thực hiện các phương án, kế hoạch sản xuất của Hợp tác xã.

Phân bố luồng, tuyến hoặc kế hoạch và giao chỉ tiêu cho các xã viên trong phạm vi cân đối luồng tuyến mà Hợp tác xã đăng ký hoạt động được các cơ quan quản lý Nhà nước cho phép.

Ký kết hợp đồng kinh tế về sản phẩm, dịch vụ vận tải, kho bãi, xếp dỡ v.v… và pháp lệnh vận tải theo kế hoạch đã phân bố cho xã viên.

Bảo lãnh cho xã viên về các mặt thủ tục, hồ sơ, đăng ký lưu hành phương tiện, đăng ký kinh doanh, đóng các khoản lệ phí, bảo hiểm, đăng kiểm phương tiện v.v…

Bảo lãnh và hỗ trợ xã viên trong quá trình xử lý các vụ việc tranh chấp thương vụ, hoạt động sản xuất, kinh doanh, sự cố giao thông và vụ việc liên quan đến pháp luật về Giao thông vận tải.

Dịch vụ và tư vấn thương mại, cung ứng vật tư kỹ thuật, phương tiện, thiết bị Giao thông vận tải.

Dịch vụ và tư vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ vận hành phương tiện, thiết bị mới.

Huy động vốn đầu tư cho các hoạt động tập trung của Hợp tác xã.

  1. b) Đối với Hợp tác xã tập trung quản lý sản xuất, kinh doanh:

Điều hành bộ máy quản lý tập trung chỉ đạo sản xuất kinh doanh: giao nhiệm vụ cho xã viên bảo quản duy trì phương tiện trong quá trình sử dụng, thực hiện các kế hoạch sản xuất, kinh doanh của Hợp tác xã.

Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính của Hợp tác xã và quản lý lao động các xã viên theo Luật định và theo đúng chế độ, chính sách đối với các ngành nghề Giao thông vận tải.

Phân phối thu nhập của xã viên theo công lao động, và phân chia lãi ròng theo quy định của Hợp tác xã, đảm bảo đãi ngộ người lao động phù hợp với chế độ tương ứng trong ngành Giao thông vận tải.

Sử dụng vốn góp của xã viên vào đầu tư phương tiện, thiết bị, công trình cơ sở hạ tầng của Hợp tác xã trên cơ sở luận chứng kinh tế – kỹ thuật và dự toán được Đại hội xã viên thông qua.

  1. c) Đối với loại hình Hợp tác xã hỗn hợp (tư vấn, hỗ trợ và tập trung sản xuất – kinh doanh):

Chủ nhiệm Hợp tác xã quản lý và điều hành Hợp tác xã theo quy định tại Điều 16 khoản 2, điểm a và b Điều lệ mẫu này và phải được thông qua Đại hội xã viên.

3- Tổ chức thực hiện phương án, kế hoạch kinh doanh theo các quyết định của Ban Quản trị, Nghị quyết của Đại hội xã viên và báo cáo kết quả thực hiện.

4- Ký các văn bản, hợp đồng báo cáo, chứng từ… liên quan về hoạt động của Hợp tác xã phù hợp với thẩm quyền và chức trách được giao.

5- Sử dụng vốn kinh doanh của Hợp tác xã có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, điều hành kinh doanh của Hợp tác xã và chịu trách nhiệm chung về kết quả sản xuất – kinh doanh.

6- Tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Hợp tác xã Giao thông vận tải.

7- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Quản trị.

8- Được tuyển dụng lao động, cho người lao động thôi việc theo các quy định của Bộ luật Lao động.

9- Khi vắng mặt, Chủ nhiệm phải uỷ quyền cho Phó Chủ nhiệm (nếu có) hoặc thành viên Ban Quản trị điều hành công viên của Hợp tác xã.

Điều 17. Ban Kiểm soát:

1- Ban Kiểm soát do Đại hội xã viên bầu ra cùng nhiệm kỳ với Ban Quản trị.

2- Thành viên Ban Kiểm soát phải là người có nghiệp vụ, có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực hoạt động của Hợp tác xã, có phẩm chất đạo đức tốt.

3- Thành viên Ban Quản trị, kế toán trưởng, thủ quỹ của Hợp tác xã và người thân của họ (bố, mẹ, chồng, vợ, con, anh, chị, em ruột) không được là thành viên Ban Kiểm soát.

4- Ban Kiểm soát có từ 2 thành viên trở lên được bầu 1 Trưởng ban để điều hành công việc của Ban. Hợp tác xã có dưới 15 xã viên chỉ bầu 1 kiểm soát viên; Hợp tác xã có từ 15 người trở lên, thành viên Ban Kiểm soát có thể từ 3 đến 5 và do Đại hội xã viên quyết định.

Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát:

1- Kiểm tra, giám sát hoạt động của Ban Quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã, nhân viên nghiệp vụ và xã viên về việc thực hiện Luật Hợp tác xã; Điều lệ Hợp tác xã, Nội quy của Hợp tác xã, Nghị quyết của Đại hội xã viên; các chính sách, pháp luật về Giao thông vận tải, về quản lý tài chính – kế toán; sử dụng tài sản, vốn vay và các khoản hỗ trợ của Nhà nước.

2- Thành viên của Ban Kiểm soát được dự các cuộc họp của Ban Quản trị.

3- Ban Kiểm soát triệu tập Đại hội xã viên bất thường khi có đề nghị của 2/3 thành viên của Ban Quản trị hoặc 1/3 xã viên. Nếu quá 15 ngày mà Ban Quản trị không triệu tập đại hội thì Ban Kiểm soát triệu tập.

4- Tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công việc của Hợp tác xã.

5- Được yêu cầu cán bộ, nhân viên Hợp tác xã cung cấp tình hình, số liệu, tài liệu và các thông tin khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã và các vụ khiếu nại, tố cáo, nhằm phục vụ công tác kiểm tra, nhưng không được sử dụng tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác.

6- Thông báo kết quả kiểm tra cho Ban Quản trị và báo cáo trước Đại hội xã viên về kết quả hoạt động của mình; xác nhận báo cáo tài chính công khai của Ban Quản trị.

7- Chuẩn bị chương trình nghị sự và triệu tập Đại hội xã viên bất thường phù hợp với các quy định của Luật Hợp tác xã.

Điều 19. Cơ cấu, tổ chức các bộ phận của Hợp tác xã Giao thông vận tải:

Cơ cấu tổ chức các bộ phận của Hợp tác xã Giao thông vận tải được xác định cho phù hợp với tình hình quản lý Hợp tác xã, quy mô, trình độ cán bộ quản lý và do Điều lệ Hợp tác xã quy định.

Điều 20. Tổ chức Đảng và Đoàn thể trong Hợp tác xã Giao thông vận tải:

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Hợp tác xã hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tổ chức Công đoàn, các tổ chức chính trị – xã hội khác và tổ chức quân tự vệ trong Hợp tác xã hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của các tổ chức này.