Kế toán

Hướng dẫn hạch toán tiền gửi ngân hàng

Posted on

  1. Tài khoản 112 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi tại Ngân hàng của các đơn vị.
  1. Kết cấu TK 112: Thuộc nhóm tài sản:

Có số dư đầu kỳ bên nợ; số phát tăng bên nợ, phát sinh giảm bên có; số dư cuối kỳ bên nợ.

Bên nợ Bên có
– Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào ngân hàng. – Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút ra từ ngân hàng.
  1. Một số nghiệp vụ thường gặp

– Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…).

Tính thuế theo phương pháp khấu trừ Tính thuế theo phương pháp trực tiếp
1. Bán hàng hóa, dịch vụ thu bằng tiền gửi nhân hàng:
Nợ TK 112: Tổng thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Nợ TK 112:

Có TK 511: / Tổng thanh toán

2. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác  như: thu lãi đầu tư ngắn hạn, dài hạn, thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ,… bằng tiền mặt nhập quỹ:
Nợ TK 112: Tổng giá thanh toán

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài      chính (Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711: Thu nhập khác (Giá chưa có                      thuế GTGT

Nợ TK 112:

Có TK 515:

Có TK 711: / Tổng thanh toán

3. Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa về nhập kho thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Nợ TK 156,152,153: Giá mua chưa thuế

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được k/trừ

Có TK 112: Tổng thanh toán

Nợ TK 156,152,153

Có TK 112 : / Tổng thanh toán

Advertisements

Tiền mặt và hạch toán kế toán tiền mặt

Posted on

  1. Tài khoản 111 dùng để phản  ánh  tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
  1. Kết cấu của tại khoản 111: Thuộc nhóm tài sản:

Untitled

Có số dư đầu kỳ bên nợ; số phát tăng bên nợ, phát sinh giảm bên có; số dư cuối kỳ bên nợ.

Bên nợ Bên có
– Nhập quỹ các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý. – Xuất quỹ các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
  1. Một số nghiệp vụ thường gặp trong doanh nghiệp:
Tính thuế theo phương pháp khấu trừ Tính thuế theo phương pháp trực tiếp
a. Bán hàng hóa, dịch vụ thu bằng tiền mặt:
Nợ TK 111: Tổng thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Nợ TK 111:

Có TK 511: / Tổng thanh toán

b. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác  như: thu lãi đầu tư ngắn hạn, dài hạn, thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ,… bằng tiền mặt nhập quỹ:
Nợ TK 111: Tổng giá thanh toán

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài     chính (Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711: Thu nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT

Nợ TK 111:

Có TK 515:

Có TK 711:  / Tổng thanh toán

c. Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa về nhập kho để dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:
Nợ TK 156,152,153: Giá mua chưa thuế

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được k/trừ

Có TK 111: Tổng thanh toán

Nợ TK 156,152,153

Có TK 111: /  Tổng thanh toán

Chia sẻ kinh nghiệm nhớ bảng hệ thống tài khoản kế toán

Posted on Updated on

Nhớ được tất cả các tài khoản trong bảng hệ thống tài khoản kế toán trong giai đoạn đầu tiếp xúc với phần nguyên lý kế toán luôn làm kế toán phải lo ngại, bởi có rất nhiều tài khoản từ 1 – 9 làm sao có thể nhớ hết được. Việc học thuộc bảng hệ thống tài khoản kế toán này được rất nhiều kế toán ví giống như việc học thuộc bảng Cửu Chương thời Tiểu học. Nhưng trên thực tế thì những tài khoản kế toán này lại không chỉ đơn thuần là những con số, bạn không thế nhớ nó một cách máy móc, ví nếu bạn đọc được 111 là tiền mặt không thôi thì chưa đủ mà bạn còn phải biết vận dụng nó vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sử dụng các tài khoản này để ghi lại những nghiệp vụ ấy.
    1. Học
Bạn học thuộc theo từng “loại TK”; mà tránh học cả Bảng danh mục 1 lúc: Ví dụ; bạn bắt đầu học loại TK 1: “Tài sản ngắn hạn” loại này có 24 TK bắt đầu bằng số 1; trong đó 11 là các loại tiền (quan trọng nhất); bạn sẽ có 3 TK phải thuộc: 11(1), 11(2), 11(3). Bạn không nên học cả TK câp 2 (1111,1112…) làm rối trí, việc này sẽ học lại đợt 2. Tương tự như vậy, sau khi học từng loại; bạn đọc nhẩm không nhìn vào sách, cố mà thuộc lòng như học hát vậy.
    1. Học “đi đôi với hành”
Bạn học đến đâu cố gắng tự ra ví dụ để thực hành ( trong web hocketoanthue.edu.vn của Công ty kế toán Thiên Ưng có rất nhiều bài tập định khoản hạch toán kế toán ) Điều này giúp bạn liên kết quan hệ đối ứng của các TK sẽ làm bạn nhớ rất lâu: Ví dụ: Rút tiền gửi NH về quỹ TM: bạn sẽ liên kết được giữa TK 111 (ghi Nợ) và TK 112 (ghi Có)…Nếu có điều kiện bạn ‘làm quen” với 1 bạn nào đó đang làm KToán DN, bạn mượn tài liệu của họ để thử định khoản. Mình tin chắc bạn sẽ nhớ hết TK rất nhanh và sâu.
Cách sử dụng tài khoản cho dễ nhớ:cách nhớ hệ thống tài khoản kế toán
      • Các tài khoản loại 1,2,6,8: Khi PS tăng ghi nợ, PS giảm ghi có.
      • Các tài khoản loại 3,4,5,7: Khi PS giảm ghi nợ, PS tăng ghi có.
      • Tài khoản có chữ số cuối cùng là 8: TK khác thuộc loại đó.
      • Các tài khoản có chữ số cuối cùng là 9: các tài khoản dự phòng.
      • Riêng 214, 129… và một số tài khoản đặc biệt được hạch toán khác với TK cùng loại.
      • Phản ánh các phát sinh trên TK theo cấu trúc Nợ, Có, hoặc tài khoản chữ ( T )
Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Kế toán doanh nghiệp thông qua hệ thống tài khoản kế toán ( TK tài sản và TK nguồn vốn). Các nguyên tắc cơ bản
      • Tổng tài sản luôn luôn bằng tổng nguồn vốn.
      • Tài sản tăng thì nguồn vốn cũng tăng và ngược lại.
    • Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng trong kỳ – Phát sinh giảm trong kỳ.

Tài khoản kế toán lưỡng tính

Posted on

Tài khoản kế toán lưỡng tính là những tài khoản có thể có số dư cuối kỳ bên nợ mà cũng có thể có số dư cuối kỳ bên có. Trong khi các tài khoản khác chỉ được dư nợ hoặc dư có hoặc không có số dư cuối kỳ.

A/ Trong hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam có các tài khoản kế toán lưỡng tính như sau:

Tài khoản đầu 1:các tài khoản kế toán lưỡng tính.

  • TK 131: Phải thu của khách hàng
  • TK 138: Phải thu khác
Tài khoản đầu 3
  • TK 331: Phải trả cho Người bán
  • TK 334: Phải trả cho Người lao động
  • TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước
  • TK 338: Phải trả khác
  • Những loại TK tài sản (Tài khoản đầu 1) chỉ có số dư bên nợ nhưng tài khoản (131, 138) lại có số dư bên Có khi:
      • Khách hành trả thừa và đặt trước tiền mua hàng (TK 131)
      • Số tiền thu thừa của đối tượng đang chờ xử lý (TK 138)
  • Những tài khoản Nguồn vốn (TK đầu 3) thường chỉ có số dư bên có nhưng những TK như ( 331, 333, 334, 338) lại có số dư bên Nợ khi:
    • Đặt trước tiền hàng cho nhà cung cấp (TK 331)
    • Trả tiền thừa tiền cho nhà cung cấp (TK 331)
    • Trả nhầm lương cho nhân viên A sang nhân viên B qua tài khoản ngân hàng nhưng tổng sổ tiền không thay đổi (TK 334)
    • Thừa thuế (TK 333)
    • Kiểm kê phát hiện thừa hàng hóa (TK 338).
B/ Cách định khoản hạch toán các tài khoản lưỡng tính:

Công ty X bán Máy tính cho Công ty Y: Doanh thu = 15.000.000đ, thuế GTGT 10% = 1.500.000đ. Công ty Y chưa trả tiền.

Nợ TK 131: 16.500.000

Có TK : 511: 15.000.000

Có TK : 3331: 1.500.000

Tiếp ví dụ trên:

Ngày 10/3/2014 Công ty X bán Máy tính cho Công ty Y: Doanh thu = 15.000.000đ, thuế GTGT = 1.500.000đ.

Ngày 09/3/2014 Công ty Y đặt trước tiền mua hàng cho Công ty X bằng Tiền mặt số tiền 6.000.000đ.

Nợ TK 111 : 6.000.000

Có TK 131: 6.000.000

Ghi sổ quỹ tiền mặt trên máy tính

Trích dẫn Posted on Updated on

Hướng dẫn cách xem và in sổ quỹ tiền mặt trên phần mềm kế toán Lotus

  • Trước tiên xác định xem đơn vị sử dụng theo hình thức nhật ký nào
  • Ví dụ đơn vị sử dụng theo hình thức nhật ký sổ cái

+Vào sổ sách kế toán\Sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái

-Để vào xem sổ quỹ tiền mặt ta Click chuột vào sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái sau đó tìm đến sổ quỹ tiền mặt để xem số liệu, khi đó chương trình hiện lên

Untitled

Nhập từ ngày bắt đầu 01/01/15 đến ngày 30/06/15, sau đó kích chuột vào thực hiện như bảng dưới

Khi đó màn hình sổ quỹ tiền mặt sẽ hiện lên

* 1 SỐ CHỨC NĂNG TRONG PHẦN MỀM ĐỐI VỚI SỔ QUỸ TIỀN MẶT

-Xem trước khi in: Chức năng này giúp cho người sử dụng xem được sổ quỹ trước khi in. Để xem di chuột đến sổ cần xem và kích chuột vào biểu tượng xem trước khi in trên thanh công cụ, khi đó chương trình sẽ hiện lên sổ mà ta cần xem.

-In báo cáo(F7): Chức năng này có thể giúp cho người sử dụng in được sổ quỹ . Để in ta kích chuột vào biểu tượng in trên thanh công cụ, khi đó chương trình hiện lên Để in sổ sách kích chuột vào “All” để in tất cả, ô “ Number of copies” chọn 1 in ra 2 liên, chọn 2 sẽ in ra 4 liên tùy người sử dụng muốn in ra bao nhiêu liên. Sau đó kích chuột vào Print để in

Chú ý: Ta có thể nhấn phím F7 trên bàn phím để in báo cáo.

Tuyển dụng: Vị trí Kế toán tổng hợp

Posted on Updated on

Tuyển dụng: Vị trí Kế toán tổng hợp

CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY& XÂY DỰNG PHẠM LÊ
124 Minh Khai – HBT- Hà Nội

Lĩnh vực hoạt động: Thương mại, Dịch vụ, Xây lắp

Mô tả công việc:
Đảm nhận công việc của một kế toán nội bộ:
Tập hợp, lưu trữ chứng từ
Quản lý hàng tồn kho
Soạn thảo, theo dõi hợp đồng
Theo dõi công nợ phải thu, phải trả
Quản lý quỹ tiền mặt
Lập báo cáo nội bộ chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cấp trên
Giao dịch Ngân hàng, Cơ quan Thuế, Bảo hiểm
Hàng quý lập Báo cáo thuế
Các công việc khác theo sự chỉ đạo của Giám đốc
Hỗ trợ phần việc của Kế toán thuế:
Nhập liệu trên phần mềm kế toán
Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của Hóa đơn, Chứng từ kế toán

Yêu cầu:
Độ tuổi: từ 23-27 tuổi
– Nắm vững nghiệp vụ kế toán
Nhanh nhẹn, hoạt bát, chăm chỉ
Trung thực, cẩn thận
Ham học hỏi, có tinh thần cầu tiến
Biết cách sắp xếp công việc, quản lý thời gian hiệu quả
Chủ động trong công việc
Chịu được áp lực công việc
Có khả năng thích nghi với môi trường mới
Khả năng word, excel khá
Biết phần mềm kế toán (Lotus)
Ưu tiên am hiểu về thuế để có thể hỗ trợ tối đa cho Kế toán Thuế.
Quyền lợi
Được làm việc trong môi trường đa lĩnh vực, tăng khả năng học hỏi và nâng cao trình độ kế toán
Thời gian làm việc: Sáng từ 8h-12h, chiều từ 1h30’-17h, từ T2 – sáng T7 (nghỉ chiều T7, sáng CN và các ngày lễ tết theo quy định Nhà Nước)
Lương: thỏa thuận
Chế độ: được hưởng các chế độ theo quy định của Nhà nước.
Hồ sơ ứng tuyển xin gửi tới hòm thư: loantc@phamle.vn
Hạn nộp hồ sơ: 10/06/2015
****************************
CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY& XÂY DỰNG PHẠM LÊ
MST: 0105019738
Địa chỉ: Phòng A10.01, Tầng 10, Tòa nhà Lilama, 124 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Điện thoại: 04 3 624 9889 Fax: 04 3 624 9666

ĐỀ THI KẾ TOÁN MÁY

Posted on Updated on

ĐỀ THI KẾ TOÁN MÁY

 

  1. Để được hỗ trợ trực tuyến, người dùng phần mềm kế toán hợp tác xã phải nhấn chuột trái vào biểu tượng nào sau đây trong phần mềm và gửi số ID và Password cho nhà cung cấp?
  2.                c.                d.
  3. Phím nào trong các phím sau thực hiện việc thêm mới dữ liệu, thêm mới chứng từ( phiếu thu, phiếu chi, phiếu khác…) ?
  4. F5 F6                              c.F7                        d.F2
  5. Thực hiện xem thử và kiểm tra phiếu thu ta nhấn chuột vào nút nào?
  6. b. c.                  d.
  7. 4. Để tìm lại các phiếu thu từ đầu năm đến cuối năm. Ta cần nhấn chuột vào nút lọc chứng từ và nhập thông tin từ ngày đầu năm đến ngày cuối năm. Sau đó nhấn chuột vào nút thực hiện. Nút lọc là nút nào ?
  8. b. c.                         d.
  9. Lựa chọn cách lập sổ quỹ tiền mặt
  10. Sổ sách kế toán->10. Sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái-> Sổ quỹ tiền mặt S05a-HTX
  11. Sổ sách kế toán->5. Báo cáo quyết toán tài chính-> Sổ quỹ tiền mặt S05a-HTX
  12. Sổ sách kế toán->6. Báo cáo quản trị-> Sổ quỹ tiền mặt S05a-HTX
  13. Sổ sách kế toán->1. Báo cáo công nợ-> Sổ quỹ tiền mặt S05a-HTX
  14. Lựa chọn cách lập Sổ tiền gửi ngân hàng
  15. Sổ sách kế toán->10. Sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái-> Sổ tiền gửi ngân hàng
  16. Sổ sách kế toán->5. Báo cáo quyết toán tài chính-> Sổ tiền gửi ngân hàng
  17. Sổ sách kế toán->6. Báo cáo quản trị-> Sổ tiền gửi ngân hàng
  18. Sổ sách kế toán->1. Báo cáo công nợ-> Sổ tiền gửi ngân hàng
  19. Lựa chọn cách lập Nhật ký sổ cái
  20. Sổ sách kế toán->10. Sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái-> Nhật ký sổ cái
  21. Sổ sách kế toán->5. Báo cáo quyết toán tài chính-> Nhật ký sổ cái
  22. Sổ sách kế toán->6. Báo cáo quản trị-> Nhật ký sổ cái
  23. Sổ sách kế toán->1. Báo cáo công nợ-> Nhật ký sổ cái
  24. Lựa chọn cách lập Bảng Tổng hợp chi phí theo khoản mục
  25. Sổ sách kế toán->10. Sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái-> Tổng hợp chi phí theo khoản mục
  26. Sổ sách kế toán->5. Báo cáo quyết toán tài chính-> Tổng hợp chi phí theo khoản mục
  27. Sổ sách kế toán->6. Báo cáo quản trị-> Tổng hợp chi phí theo khoản mục
  28. Sổ sách kế toán->1. Báo cáo công nợ-> Tổng hợp chi phí theo khoản mục
  29. Lựa chọn cách lập Bảng Tổng hợp chi phí theo khoản mục
  30. Sổ sách kế toán->10. Sổ kế toán NKC -> Tổng hợp khoản mục
  31. Sổ sách kế toán->5. Báo cáo quyết toán tài chính-> Tổng hợp khoản mục
  32. Sổ sách kế toán->6. Báo cáo quản trị-> Tổng hợp chi phí theo khoản mục
  33. Sổ sách kế toán->1. Báo cáo công nợ-> Tổng hợp chi phí theo khoản mục
  34. Lựa chọn cách lập Bảng Cân đối tài khoản
  35. Sổ sách kế toán->10. Sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái-> Bảng Cân đối tài khoản
  36. Sổ sách kế toán->5. Báo cáo quyết toán tài chính-> Bảng Cân đối tài khoản
  37. Sổ sách kế toán->6. Báo cáo quản trị-> Bảng Cân đối tài khoản
  38. Sổ sách kế toán->1. Báo cáo công nợ-> Bảng Cân đối tài khoản
  39. Lựa chọn cách lập Bảng Cân đối kế toán
  40. Sổ sách kế toán->10. Sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái-> Bảng Cân đối kế toán
  41. Sổ sách kế toán->5. Báo cáo quyết toán tài chính-> Bảng Cân đối kế toán
  42. Sổ sách kế toán->6. Báo cáo quản trị-> Bảng Cân đối kế toán
  43. Sổ sách kế toán->1. Báo cáo công nợ-> Bảng Cân đối kế toán
  44. Lựa chọn cách lập Kết quả hoạt động kinh doanh
  45. Sổ sách kế toán->10. Sổ kế toán theo NKC-> Kết quả hoạt động kinh doanh
  46. Sổ sách kế toán->5. Báo cáo quyết toán tài chính-> Kết quả hoạt động kinh doanh
  47. Sổ sách kế toán->6. Báo cáo quản trị-> Kết quả hoạt động kinh doanh
  48. Sổ sách kế toán->1. Báo cáo công nợ-> Kết quả hoạt động kinh doanh
  49. Lựa chọn cách thoát khỏi phần mềm kế toán Lotus HTX
  50. Phat sinh->10. Sổ kế toán NKC-> Thoát b. Tai lieu nghiep vu->0. Thoát khỏi chương trình
  51. Hệ thống->Kết quả hoạt động kinh doanh d. Phát sinh->Kết quả hoạt động kinh doanh
  52. Lựa chọn cách nhập số dư đầu tài khoản
  53. Sổ sách kế toán->1. Nhập số dư đầu b. Dau ky->1. Số dư đầu kỳ tài khoản->Nhấn F2
  54. Cuối kỳ->1. Nhập số dư đầu ->Nhấn F2 d. Phát sinh->1. Nhập số dư đầu ->Nhấn F2
  55. Lựa chọn cách viết Phiếu Thu tiền mặt
  56. Sổ sách kế toán->1. Phiếu thu tiền mặt b. Dau ky->1. Phiếu thu tiền mặt->Nhấn F2
  57. Cuối kỳ->1. Phiếu thu tiền mặt d. Phát sinh->1. Phiếu thu tiền mặt->Nhấn F2
  58. Lựa chọn cách viết Phiếu chi tiền mặt
  59. Sổ sách kế toán->1. Phiếu thu tiền mặt b. Dau ky->1. Phiếu thu tiền mặt->Nhấn  F2
  60. Cuối kỳ->1. Phiếu thu tiền mặt d. Phát sinh->2. Phiếu chi tiền mặt->Nhấn F2
  61. Lựa chọn cách Cài đặt font chữ từ Lotus HTX( cài xong tắt phần mềm khởi động lại máy tính)
  62. Sổ sách kế toán->9. Cai font chu   b. Dau ky->9. Cai font chu
  63. Cuối kỳ->9. Cai font chu ->Nhấn nút Thêm(F2) d. He Thong->9. Cai font chu
  64. Lựa chọn cách vào chức năng khóa sổ cuối kỳ( xuất hiện bảng tích ta hết các dòng rồi nhấn F10. Sau đó nhập từ tháng 1 đến tháng 12 và nhấn nút Thực hiện)
  65. Sổ sách kế toán->3.Bút toán khóa sổ cuối kỳ b. Dau ky->3.Bút toán khóa sổ cuối kỳ
  66. Cuối kỳ->3.Bút toán khóa sổ cuối kỳ d. Phát sinh->3.Bút toán khóa sổ cuối kỳ

19.Lựa chọn cách chuyển năm tài chính trong phần mềm Lotus HTX

  1. He Thong->Lựa chọn năm tài chính b. He thong -> Tạo năm tài chính
  2. He thong-> Khóa số liệu năm tài chính d. Hệ thống->Kết thúc năm tài chính
  3. Lựa chọn cách khóa số liệu kế toán trong phần mềm Lotus HTX
  4. He Thong->Lựa chọn năm tài chính b. He thong -> Tạo năm tài chính
  5. He thong-> Khóa số liệu kế toán          d. Hệ thống-> Kết thúc năm tài chính
  6. Lựa chọn cách Sao số liệu kế toán trong phần mềm Lotus HTX
  7. He Thong->Lựa chọn năm tài chính b. He thong -> Tạo năm tài chính
  8. He thong-> Sao lưu số liệu->Chấp nhận d. Hệ thống-> Kết thúc năm tài chính
  9. Lựa chọn cách Tạo năm tài chính trong phần mềm Lotus HTX
  10. He Thong->Lựa chọn năm tài chính b. He thong -> Tạo năm tài chính
  11. He thong-> Tạo năm làm việc mới d. Hệ thống-> Kết thúc năm tài chính
  12. Lựa chọn cách Cập nhật chương trình trong phần mềm Lotus HTX
  13. He Thong->Lựa chọn năm tài chính b. He thong -> Tạo năm tài chính
  14. He thong-> Cập nhật chương trình d. Hệ thống-> Kết thúc năm tài chính
  15. Lựa chọn cách Thêm mới khoản mục chi phí phần mềm Lotus HTX
  16. He Thong->Lựa chọn năm tài chính b. He thong -> 4. Danh mục khoản mục chi
  17. Danh mục-> 4. Danh mục khoản mục chi->F2 d. Phat sinh-> 4. Danh mục khoản mục chi
  18. Bút toán nào sau đây là thu nợ phải thu của xã viên
  19. Nợ 111/ có 1311 b. Nợ 111/ có 511
  20. Nợ 1311/ có 111  d. Nợ 111/ có 112
  21. Bút toán nào sau đây là ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ cho xã viên
  22. Nợ 111/ có 1311       b. Nợ 111/ có 511
  23. Nợ 1311/ có 111  d. Nợ 111/ có 112
  24. Bút toán nào sau đây là ghi nhập quỹ tiền mặt từ tiền gửi ngân hàng
  25. Nợ 111/ có 1311 b. Nợ 111/ có 511
  26. Nợ 1311/ có 111  d. Nợ 111/ có 112
  27. Bút toán nào sau đây là thu tiền tạm ứng
  28. Nợ 111/ có 141 b. Nợ 111/ có 511
  29. Nợ 1311/ có 111  d. Nợ 111/ có 112
  30. Bút toán nào sau đây là chi tiền cho sản xuất của dịch vụ
  31. Nợ 154/ có 111 b. Nợ 111/ có 511
  32. Nợ 111/ có 154              d. Nợ 111/ có 112
  33. Bút toán nào sau đây là chi tiền cho công tác quản lý HTX
  34. Nợ 154/ có 111         b. Nợ 642/ có 111
  35. Nợ 632/ có 111              d. Nợ 111/ có 112
  36. Bút toán nào sau đây là chi trả tiền điện phục vụ quản lý
  37. Nợ 154/ có 111 b. Nợ 642/ có 111
  38. Nợ 111/ có 154              d. Nợ 111/ có 112
  39. Bút toán nào sau đây là chi trả tiền mua văn phòng phẩm
  40. Nợ 154/ có 111 b. Nợ 642/ có 111
  41. Nợ 111/ có 154              d. Nợ 111/ có 112
  42. Bút toán nào sau đây là chi tiền điện máy bơm nước phục vụ thủy lợi
  43. Nợ 154/ có 111 b. Nợ 642/ có 111
  44. Nợ 111/ có 154              d. Nợ 111/ có 112
  45. Bút toán nào sau đây là chi tiền cho anh em tân binh lên đường nhập ngũ
  46. Nợ 353/ có 111 b. Nợ 642/ có 111
  47. Nợ 111/ có 154              d. Nợ 111/ có 112
  48. Bút toán nào sau đây là hỗ trợ đi tập huấn
  49. Nợ 353/ có 111  b. Nợ 418/ có 111
  50. Nợ 111/ có 154              d. Nợ 111/ có 112
  51. Phím nào trong các phím sau thực hiện việc Sửa dữ liệu, Sửa chứng từ( phiếu thu, phiếu chi, phiếu khác…) ?

a.F3                          b. F6                              c.F7                        d.F2

  1. Phím nào trong các phím sau thực hiện việc Gọi máy tính cá nhân

a.F3                          b. F6                              c.F5                        d.F2

  1. Phím nào trong các phím sau thực hiện việc In nhanh sổ sách báo cáo, chứng từ

a.F3                          b. F6                              c.F7                        d.F2

  1. Phím nào trong các phím sau thực hiện việc Thoát cửa sổ làm việc hiện tại

a.ESC                          b. F6                              c.EFC                        d.F2

  1. Phím nào trong các phím sau thực hiện việc Thoát khỏi phần mềm kế toán

a.Alt+F4                         b. F6                              c.EFC                        d.F2