Kế toán

ĐỀ THI KẾ TOÁN MÁY

Posted on Updated on

ĐỀ THI KẾ TOÁN MÁY

 

  1. Để được hỗ trợ trực tuyến, người dùng phần mềm kế toán hợp tác xã phải nhấn chuột trái vào biểu tượng nào sau đây trong phần mềm và gửi số ID và Password cho nhà cung cấp?
  2.                c.                d.
  3. Phím nào trong các phím sau thực hiện việc thêm mới dữ liệu, thêm mới chứng từ( phiếu thu, phiếu chi, phiếu khác…) ?
  4. F5 F6                              c.F7                        d.F2
  5. Thực hiện xem thử và kiểm tra phiếu thu ta nhấn chuột vào nút nào?
  6. b. c.                  d.
  7. 4. Để tìm lại các phiếu thu từ đầu năm đến cuối năm. Ta cần nhấn chuột vào nút lọc chứng từ và nhập thông tin từ ngày đầu năm đến ngày cuối năm. Sau đó nhấn chuột vào nút thực hiện. Nút lọc là nút nào ?
  8. b. c.                         d.
  9. Lựa chọn cách lập sổ quỹ tiền mặt
  10. Sổ sách kế toán->10. Sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái-> Sổ quỹ tiền mặt S05a-HTX
  11. Sổ sách kế toán->5. Báo cáo quyết toán tài chính-> Sổ quỹ tiền mặt S05a-HTX
  12. Sổ sách kế toán->6. Báo cáo quản trị-> Sổ quỹ tiền mặt S05a-HTX
  13. Sổ sách kế toán->1. Báo cáo công nợ-> Sổ quỹ tiền mặt S05a-HTX
  14. Lựa chọn cách lập Sổ tiền gửi ngân hàng
  15. Sổ sách kế toán->10. Sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái-> Sổ tiền gửi ngân hàng
  16. Sổ sách kế toán->5. Báo cáo quyết toán tài chính-> Sổ tiền gửi ngân hàng
  17. Sổ sách kế toán->6. Báo cáo quản trị-> Sổ tiền gửi ngân hàng
  18. Sổ sách kế toán->1. Báo cáo công nợ-> Sổ tiền gửi ngân hàng
  19. Lựa chọn cách lập Nhật ký sổ cái
  20. Sổ sách kế toán->10. Sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái-> Nhật ký sổ cái
  21. Sổ sách kế toán->5. Báo cáo quyết toán tài chính-> Nhật ký sổ cái
  22. Sổ sách kế toán->6. Báo cáo quản trị-> Nhật ký sổ cái
  23. Sổ sách kế toán->1. Báo cáo công nợ-> Nhật ký sổ cái
  24. Lựa chọn cách lập Bảng Tổng hợp chi phí theo khoản mục
  25. Sổ sách kế toán->10. Sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái-> Tổng hợp chi phí theo khoản mục
  26. Sổ sách kế toán->5. Báo cáo quyết toán tài chính-> Tổng hợp chi phí theo khoản mục
  27. Sổ sách kế toán->6. Báo cáo quản trị-> Tổng hợp chi phí theo khoản mục
  28. Sổ sách kế toán->1. Báo cáo công nợ-> Tổng hợp chi phí theo khoản mục
  29. Lựa chọn cách lập Bảng Tổng hợp chi phí theo khoản mục
  30. Sổ sách kế toán->10. Sổ kế toán NKC -> Tổng hợp khoản mục
  31. Sổ sách kế toán->5. Báo cáo quyết toán tài chính-> Tổng hợp khoản mục
  32. Sổ sách kế toán->6. Báo cáo quản trị-> Tổng hợp chi phí theo khoản mục
  33. Sổ sách kế toán->1. Báo cáo công nợ-> Tổng hợp chi phí theo khoản mục
  34. Lựa chọn cách lập Bảng Cân đối tài khoản
  35. Sổ sách kế toán->10. Sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái-> Bảng Cân đối tài khoản
  36. Sổ sách kế toán->5. Báo cáo quyết toán tài chính-> Bảng Cân đối tài khoản
  37. Sổ sách kế toán->6. Báo cáo quản trị-> Bảng Cân đối tài khoản
  38. Sổ sách kế toán->1. Báo cáo công nợ-> Bảng Cân đối tài khoản
  39. Lựa chọn cách lập Bảng Cân đối kế toán
  40. Sổ sách kế toán->10. Sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái-> Bảng Cân đối kế toán
  41. Sổ sách kế toán->5. Báo cáo quyết toán tài chính-> Bảng Cân đối kế toán
  42. Sổ sách kế toán->6. Báo cáo quản trị-> Bảng Cân đối kế toán
  43. Sổ sách kế toán->1. Báo cáo công nợ-> Bảng Cân đối kế toán
  44. Lựa chọn cách lập Kết quả hoạt động kinh doanh
  45. Sổ sách kế toán->10. Sổ kế toán theo NKC-> Kết quả hoạt động kinh doanh
  46. Sổ sách kế toán->5. Báo cáo quyết toán tài chính-> Kết quả hoạt động kinh doanh
  47. Sổ sách kế toán->6. Báo cáo quản trị-> Kết quả hoạt động kinh doanh
  48. Sổ sách kế toán->1. Báo cáo công nợ-> Kết quả hoạt động kinh doanh
  49. Lựa chọn cách thoát khỏi phần mềm kế toán Lotus HTX
  50. Phat sinh->10. Sổ kế toán NKC-> Thoát b. Tai lieu nghiep vu->0. Thoát khỏi chương trình
  51. Hệ thống->Kết quả hoạt động kinh doanh d. Phát sinh->Kết quả hoạt động kinh doanh
  52. Lựa chọn cách nhập số dư đầu tài khoản
  53. Sổ sách kế toán->1. Nhập số dư đầu b. Dau ky->1. Số dư đầu kỳ tài khoản->Nhấn F2
  54. Cuối kỳ->1. Nhập số dư đầu ->Nhấn F2 d. Phát sinh->1. Nhập số dư đầu ->Nhấn F2
  55. Lựa chọn cách viết Phiếu Thu tiền mặt
  56. Sổ sách kế toán->1. Phiếu thu tiền mặt b. Dau ky->1. Phiếu thu tiền mặt->Nhấn F2
  57. Cuối kỳ->1. Phiếu thu tiền mặt d. Phát sinh->1. Phiếu thu tiền mặt->Nhấn F2
  58. Lựa chọn cách viết Phiếu chi tiền mặt
  59. Sổ sách kế toán->1. Phiếu thu tiền mặt b. Dau ky->1. Phiếu thu tiền mặt->Nhấn  F2
  60. Cuối kỳ->1. Phiếu thu tiền mặt d. Phát sinh->2. Phiếu chi tiền mặt->Nhấn F2
  61. Lựa chọn cách Cài đặt font chữ từ Lotus HTX( cài xong tắt phần mềm khởi động lại máy tính)
  62. Sổ sách kế toán->9. Cai font chu   b. Dau ky->9. Cai font chu
  63. Cuối kỳ->9. Cai font chu ->Nhấn nút Thêm(F2) d. He Thong->9. Cai font chu
  64. Lựa chọn cách vào chức năng khóa sổ cuối kỳ( xuất hiện bảng tích ta hết các dòng rồi nhấn F10. Sau đó nhập từ tháng 1 đến tháng 12 và nhấn nút Thực hiện)
  65. Sổ sách kế toán->3.Bút toán khóa sổ cuối kỳ b. Dau ky->3.Bút toán khóa sổ cuối kỳ
  66. Cuối kỳ->3.Bút toán khóa sổ cuối kỳ d. Phát sinh->3.Bút toán khóa sổ cuối kỳ

19.Lựa chọn cách chuyển năm tài chính trong phần mềm Lotus HTX

  1. He Thong->Lựa chọn năm tài chính b. He thong -> Tạo năm tài chính
  2. He thong-> Khóa số liệu năm tài chính d. Hệ thống->Kết thúc năm tài chính
  3. Lựa chọn cách khóa số liệu kế toán trong phần mềm Lotus HTX
  4. He Thong->Lựa chọn năm tài chính b. He thong -> Tạo năm tài chính
  5. He thong-> Khóa số liệu kế toán          d. Hệ thống-> Kết thúc năm tài chính
  6. Lựa chọn cách Sao số liệu kế toán trong phần mềm Lotus HTX
  7. He Thong->Lựa chọn năm tài chính b. He thong -> Tạo năm tài chính
  8. He thong-> Sao lưu số liệu->Chấp nhận d. Hệ thống-> Kết thúc năm tài chính
  9. Lựa chọn cách Tạo năm tài chính trong phần mềm Lotus HTX
  10. He Thong->Lựa chọn năm tài chính b. He thong -> Tạo năm tài chính
  11. He thong-> Tạo năm làm việc mới d. Hệ thống-> Kết thúc năm tài chính
  12. Lựa chọn cách Cập nhật chương trình trong phần mềm Lotus HTX
  13. He Thong->Lựa chọn năm tài chính b. He thong -> Tạo năm tài chính
  14. He thong-> Cập nhật chương trình d. Hệ thống-> Kết thúc năm tài chính
  15. Lựa chọn cách Thêm mới khoản mục chi phí phần mềm Lotus HTX
  16. He Thong->Lựa chọn năm tài chính b. He thong -> 4. Danh mục khoản mục chi
  17. Danh mục-> 4. Danh mục khoản mục chi->F2 d. Phat sinh-> 4. Danh mục khoản mục chi
  18. Bút toán nào sau đây là thu nợ phải thu của xã viên
  19. Nợ 111/ có 1311 b. Nợ 111/ có 511
  20. Nợ 1311/ có 111  d. Nợ 111/ có 112
  21. Bút toán nào sau đây là ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ cho xã viên
  22. Nợ 111/ có 1311       b. Nợ 111/ có 511
  23. Nợ 1311/ có 111  d. Nợ 111/ có 112
  24. Bút toán nào sau đây là ghi nhập quỹ tiền mặt từ tiền gửi ngân hàng
  25. Nợ 111/ có 1311 b. Nợ 111/ có 511
  26. Nợ 1311/ có 111  d. Nợ 111/ có 112
  27. Bút toán nào sau đây là thu tiền tạm ứng
  28. Nợ 111/ có 141 b. Nợ 111/ có 511
  29. Nợ 1311/ có 111  d. Nợ 111/ có 112
  30. Bút toán nào sau đây là chi tiền cho sản xuất của dịch vụ
  31. Nợ 154/ có 111 b. Nợ 111/ có 511
  32. Nợ 111/ có 154              d. Nợ 111/ có 112
  33. Bút toán nào sau đây là chi tiền cho công tác quản lý HTX
  34. Nợ 154/ có 111         b. Nợ 642/ có 111
  35. Nợ 632/ có 111              d. Nợ 111/ có 112
  36. Bút toán nào sau đây là chi trả tiền điện phục vụ quản lý
  37. Nợ 154/ có 111 b. Nợ 642/ có 111
  38. Nợ 111/ có 154              d. Nợ 111/ có 112
  39. Bút toán nào sau đây là chi trả tiền mua văn phòng phẩm
  40. Nợ 154/ có 111 b. Nợ 642/ có 111
  41. Nợ 111/ có 154              d. Nợ 111/ có 112
  42. Bút toán nào sau đây là chi tiền điện máy bơm nước phục vụ thủy lợi
  43. Nợ 154/ có 111 b. Nợ 642/ có 111
  44. Nợ 111/ có 154              d. Nợ 111/ có 112
  45. Bút toán nào sau đây là chi tiền cho anh em tân binh lên đường nhập ngũ
  46. Nợ 353/ có 111 b. Nợ 642/ có 111
  47. Nợ 111/ có 154              d. Nợ 111/ có 112
  48. Bút toán nào sau đây là hỗ trợ đi tập huấn
  49. Nợ 353/ có 111  b. Nợ 418/ có 111
  50. Nợ 111/ có 154              d. Nợ 111/ có 112
  51. Phím nào trong các phím sau thực hiện việc Sửa dữ liệu, Sửa chứng từ( phiếu thu, phiếu chi, phiếu khác…) ?

a.F3                          b. F6                              c.F7                        d.F2

  1. Phím nào trong các phím sau thực hiện việc Gọi máy tính cá nhân

a.F3                          b. F6                              c.F5                        d.F2

  1. Phím nào trong các phím sau thực hiện việc In nhanh sổ sách báo cáo, chứng từ

a.F3                          b. F6                              c.F7                        d.F2

  1. Phím nào trong các phím sau thực hiện việc Thoát cửa sổ làm việc hiện tại

a.ESC                          b. F6                              c.EFC                        d.F2

  1. Phím nào trong các phím sau thực hiện việc Thoát khỏi phần mềm kế toán

a.Alt+F4                         b. F6                              c.EFC                        d.F2

 

 

Advertisements

Bàn thêm về sửa chữa các sai sót kế toán

Posted on

Bàn thêm về sửa chữa các sai sót kế toán

Fb-Button

Tác giả: Nguyễn Mạnh Hiền

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 và Thông tư số 20/2006/TT-BTC quy định và hướng dẫn liên quan đến sửa chữa các sai sót kế toán. Tuy nhiên một số điểm hướng dẫn còn chưa rõ ràng dẫn đến sự khó khăn cho kế toán trong việc áp dụng các quy định này. Bài viết này có mục đích làm rõ hơn về các dạng sai sót kế toán, các bút toán và trình bày báo cáo tài chính liên quan đến sửa chữa các sai sót kế toán.

Sai sót trong kế toán xuất phát từ việc tính toán sai, áp dụng sai các chính sách kế toán, bỏ qua hoặc hiểu sai các sự việc khi soạn thảo các báo cáo tài chính. Một số sai sót, ví dụ như phân loại sai các khoản mục trong một báo cáo tài chính, không trọng yếu đối với người sử dụng so với một số sai sót khác như báo cáo thừa tài sản hoặc thu nhập. Một số dạng sai sót thường gặp trong kế toán bao gồm:

–       Sử dụng sai các chính sách, chế độ kế toán. Ví dụ công ty không lập dự phòng phải thu khó đòi mà hạch toán trực tiếp việc xoá sổ nợ không thu hồi được vào chi phí.

–       Sử dụng các ước tính kế toán không tin cậy, như công ty áp dụng tỷ lệ khấu hao TSCĐ phi thực tế.

–       Tính toán sai về số học, như công ty cộng sai các bản kiểm kê hàng tồn kho khi xác định giá trị hàng tồn kho, hay không tính đến giá trị thanh lý khi tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

–       Bỏ qua các khoản trả trước hoặc dồn tích, chẳng hạn không ghi nhận tiền lãi dồn tích của khoản vay phải trả.

Theo quy định của chuẩn mực kế toán thì ngay khi công ty phát hiện ra sai sót kế toán công ty phải thực hiện sửa chữa sai sót đó. Các sai sót của kỳ kế toán hiện hành được sửa chữa vào kỳ hiện hành. Các sai sót của các kỳ kế toán trước trọng yếu được sửa chữa bằng phương pháp điều chỉnh hồi tố khi phát hiện ra sai sót. Các sai sót không trọng yếu của các kỳ trước được sửa chữa bằng phương pháp điều chỉnh phi hồi tố vào kỳ hiện hành. Phần dưới đây bàn về các sai sót trọng yếu.

Phân loại sai sót kế toán

Các sai sót được phân loại thành các nhóm dựa vào sự ảnh hưởng của chúng đến các báo cáo tài chính: (1) sai sót chỉ ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán, (2) Sai sót chỉ ảnh hưởng đến Báo cáo kết quả kinh doanh, và (3) Sai sót ảnh hưởng đến cả Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.

Sai sót chỉ ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán

Một số sai sót chỉ ảnh hưởng đến các khoản mục thuộc Bảng cân đối kế toán, chẳng hạn phân loại sai khoản đầu tư ngắn hạn thành khoản phải thu, phân loại tài sản cố định thành hàng tồn kho. Khi sai sót được phát hiện, công ty thực hiện tái phân loại lại các khoản mục để nó phản ánh đúng hơn. Nếu công ty lập báo cáo tài chính dạng so sánh mà có bao gồm số liệu của năm sai sót thì nó cần điều chỉnh lại Bảng cân đối kế toán của năm sai sót.

Sai sót chỉ ảnh hưởng đến Báo cáo kết quả kinh doanh

Sai sót báo cáo kết quả kinh doanh liên quan đến việc phân loại không chính xác các khoản doanh thu và chi phí, chẳng hạn công ty ghi nhận doanh thu tiền lãi (từ bán hàng trả chậm) vào doanh thu bán hàng. Sai sót ảnh hưởng đến việc phân loại các khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh không ảnh hưởng đến thu nhập thuần và Bảng cân đối kế toán.

Công ty phải thực hiện bút toán để tái phân loại khi sai sót được phát hiện ngay trong năm phát sinh sai sót. Nếu sai sót đã xảy ra trong các kỳ trước, công ty không cần thực hiện bút toán tái phân loại tại thời điểm phát hiện sai sót vì các tài khoản của năm hiện hành đã được phản ánh đúng. Nếu công ty lập báo cáo tài chính dạng so sánh có bao gồm số liệu của năm có sai sót thì công ty cần điều chỉnh số liệu báo cáo kết quả kinh doanh của năm sai sót.

Sai sót ảnh hưởng đến cả Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh

Đây là loại sai sót ảnh hưởng cả đến Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán, chẳng hạn như ghi nhận thiếu một khoản nợ dồn tích vào thời điểm cuối kỳ. Ví dụ nếu công ty không ghi nhận một khoản lãi dồn tích phải trả, công ty sẽ báo cáo thiếu chi phí tiền lãi trên Báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó và thiếu khoản tiền lãi phải trả trên số cuối kỳ của Bảng cân đối kế toán. Các sai sót ảnh hưởng đến cả Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán có thể phân loại thành các sai sót tự cân bằng và các sai sót không tự cân bằng.

Sai sót tự cân bằnglà các sai sót tự động điều chỉnh chính xác ở kỳ kế toán tiếp theo, thậm chí kể cả khi chúng không được phát hiện. Giả sử công ty ghi nhận thiếu khoản tiền lãi dồn tích phải trả năm 2012 là 200.000.000 đ, công ty A thanh toán vào năm 2013 và ghi nhận vào chi phí tiền lãi năm 2013, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Ảnh hưởng của sai sót trên đến báo cáo tài chính năm 2012 như sau:

Báo cáo kết quả kinh doanh

  1. Chi phí tài chính (chi phí lãi vay) bị báo cáo thiếu 200.000.000 đ.
  2. Lợi nhuận trước thuế bị báo cáo thừa 200.000.000 đ.
  3. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bị báo cáo thừa 50.000.000 đ.
  4. Lợi nhuận sau thuế bị báo cáo thừa 150.000.000 đ.

Bảng cân đối kế toán

  1. Tiền lãi phải trả (chi phí phải trả) bị báo cáo thiếu 200.000.000 đ.
  2. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bị báo cáo thừa 50.000.000 đ.
  3. Lợi nhuận chưa phân phối bị báo cáo thừa 150.000.000 đ.

Trong năm 2013, khi công ty thanh toán lãi vay thì công ty A ghi nhận toàn bộ khoản lãi vay năm 2012 là chi phí năm 2013, các sai sót này dẫn đến báo cáo tài chính năm 2013 bị ảnh hưởng:

  1. Chi phí tài chính (chi phí lãi vay) bị báo cáo thừa 200.000.000 đ.
  2. Lợi nhuận trước thuế bị báo cáo thiếu 200.000.000 đ.
  3. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bị báo cáo thiếu 50.000.000 đ.
  4. Lợi nhuận sau thuế bị báo cáo thiếu 150.000.000 đ.

Bởi vì lợi nhuận sau thuế năm 2013 bị báo cáo thiếu 150.000.000 đ bằng đúng lợi nhuận sau thuế bị báo cáo thừa năm 2012 nên lợi nhuận thuần thiếu năm 2013 đã tự bù trừ với lợi nhuận thuần thừa năm 2012 nên đến cuối năm 2013, số dư của lợi nhuận chưa phân phối đã tự động chính xác. Tương tự như vậy cho khoản Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và Tiền lãi phải trả. Do vậy đến cuối năm thứ hai, không có khoản mục nào trên Bảng cân đối kế toán bị báo cáo sai. Sai sót đã tự cân bằng. Tuy nhiên mặc dù sai sót là tự cân bằng nhưng việc có cần thiết hay không bút toán sửa chữa sai sót tuỳ thuộc vào thời điểm phát hiện ra sai sót. Nếu sai sót được phát hiện trong năm thứ hai hoặc đầu năm thứ ba, khi công ty chưa khoá sổ năm thứ hai thì công ty cần thực hiện bút toán sửa chữa sai sót để phản ánh đúng chi phí tài chính và lợi nhuận thuần của năm thứ hai. Trong trường hợp ví dụ ở trên, nếu sai sót được phát hiện khi chưa khoá sổ năm 2012 thì bút toán sửa chữa sai sót như sau:

Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối                         150.000.000

Nợ TK Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp      50.000.000

Có TK Chi phí tài chính                                                      200.000.000

Trường hợp sai sót được phát hiện trước khi thanh toán tiền lãi phải trả năm 2012 thi bút toán sửa sai là:

Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối                         150.000.000

Nợ TK Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp      50.000.000

Có TK Chi phí phải trả (Tiền lãi phải trả)                                    200.000.000

Nếu sai sót được phát hiện sau khi đã khoá sổ năm thứ hai thì không cần bút toán điều chỉnh. Tuy nhiên báo cáo tài chính của cả hai năm đều sai sót nên công ty cần thực hiện điều chỉnh báo cáo tài chính, trừ khi sai sót đã diễn ra rất lâu và chúng không được trình bày cho mục đích so sánh.

Sai sót không tự cân bằng là các sai sót mà không tự bù trừ trong kỳ kế toán ngay sau đó. Ví dụ công ty B ghi nhận sai nghiệp vụ mua thiết bị văn phòng năm 2012 trị giá 100.000.000 đ là nghiệp vụ mua dụng cụ văn phòng và đưa hết vào chi phí của năm mua. Nếu hạch toán đúng thì công ty phải hạch toán vào TSCĐ và khấu hao (giả sử công ty áp dụng khấu hao theo đường thẳng trong 10 năm, TSCĐ không có giá trị thanh lý, được tính toán cho mục đích thuế và kế toán là như nhau, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%). Sai sót trên ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của năm 2012, năm xảy sai sót, như sau:

Báo cáo kết quả kinh doanh

  1. Chi phí quản lý doanh nghiệp bị báo cáo thừa 100.000.000 đ.
  2. Chi phí khấu hao TSCĐ bị báo cáo thiếu 10.000.000 đ (100.000.000 : 10).
  3. Lợi nhuận trước thuế bị báo cáo thiếu 90.000.000 đ (100.000.000 – 10.000.000).
  4. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bị báo cáo thiếu 22.500.000 đ (90.000.000 x 25%).
  5. Lợi nhuận sau thuế bị báo cáo thiếu 67.500.000 (90.000.000 – 22.500.000).

Bảng cân đối kế toán

  1. Nguyên giá TSCĐ bị báo cáo thiếu 100.000.000 đ.
  2. Hao mòn luỹ kế TSCĐ bị báo cáo thiếu 10.000.000 đ.
  3. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bị báo cáo thiếu 22.500.000 đ.
  4. Lợi nhuận chưa phân phối bị báo cáo thiếu 67.500.000 đ.

Việc báo cáo thiếu TSCĐ và chi phí khấu hao sẽ còn tiếp tục đến khi nào doanh nghiệp xoá sổ TSCĐ. Tại thời điểm đó các tài khoản của Bảng cân đối kế toán (TSCĐ, Hao mòn luỹ kế TSCĐ, Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, và Lợi nhuận chưa phân phối) sẽ được phản ánh chính xác lần đầu tiên kể từ khi xảy ra sai sót. Do vậy nếu công ty phát hiện ra sai sót trước khi TSCĐ hết thời gian sử dụng hữu ích thì công ty phải thực hiện bút toán để sửa chữa sai sót.

 

Sửa chữa các sai sót kế toán

Phần tiếp theo đây sẽ trình bày việc sửa chữa một số sai sót kế toán các năm trước trọng yếu theo từng loại sai sót: Sai sót tự cân bằng và sai sót không tự cân bằng.

Các sai sót tự cân bằng

Ghi nhận sai chi phí trả trước

Ngày 01/01/2012, công ty C mua bảo hiểm nhà văn phòng hai năm trị giá 100.000.000 đ. Công ty đã ghi nhận toàn bộ khoản tiền mua bảo hiểm này vào chi phí năm 2012 bằng cách ghi nợ Tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi có Tài khoản Tiền. Công ty không thực hiện bút toán điều chỉnh nào vào cuối năm 2012.

Bút toán vào ngày 31/12/2013 để sửa chữa sai sót trên nếu công ty C chưa khoá sổ năm 2013 là:

Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp       50.000.000

Có TK Lợi nhuận chưa phân phối                         37.500.000

Có TK Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp     12.500.000

Cơ sở của bút toán này là: Do sai sót làm cho năm 2012 công ty C phản ánh thừa chi phí 50.000.000 đ, thiếu chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 12.500.000 đ (50.000.000 x 25%) và thiếu lợi nhuận sau thuế trên báo cáo kết quả kinh doanh là 37.500.000 đ (50.000.000 x 75%). Điều này dẫn đến đầu năm 2013, công ty C phản ánh thiếu Lợi nhuận chưa phân phối 37.500.000 đ  và thiếu Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 12.500.000 đ. Sai sót này cũng làm cho Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty C năm 2013 thiếu 50.000.000 đ.

Nếu công ty C đã khoá sổ năm 2013 thì công ty không phải thực hiện bút toán điều chỉnh, vì sai sót trên đã tự cân bằng.

Phản ánh thiếu doanh thu chưa thực hiện

Ngày 31/12/2012, công ty D nhận được tiền cho thuê văn phòng trả trước cho năm 2013 là 500.000.000 đ. Khi nhận được khoản tiền này, công ty D đã ghi nợ Tài khoản Tiền và ghi có Tài khoản Doanh thu, công ty không thực hiện bút toán điều chỉnh vào ngày 31/12/2012. Bút toán sửa chữa sai sót trên vào ngày 31/12/2013, giả sử rằng công ty D chưa khoá sổ năm 2013 là:

Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối                         375.000.000

Nợ TK Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp    125.000.000

Có TK Doanh thu                                                                 500.000.000

Nếu công ty D đã khoá sổ năm 2013 thì công ty không phải thực hiện bút toán điều chỉnh, vì sai sót trên đã tự cân bằng.

Cần lưu ý rằng trong các trường hợp trên, kể cả khi sai sót đã tự cân bằng thì khi lập báo cáo tài chính có lấy số liệu của năm có sai sót làm số liệu so sánh thì cần điều chỉnh số liệu của năm sai sót đó như thể sai sót đó chưa xảy ra.

Sai sót không tự cân bằng

Đối với các sai sót không tự cân bằng, công ty cần thực hiện bút toán điều chỉnh ngay cả khi công ty đã thực hiện khoá sổ.

Sai sót trong hạch toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ

Quay trở lại ví dụ của công ty B. Giả sử công ty phát hiện ra sai sót trong năm 2013 và công ty B chưa khoá sổ thì bút toán sửa chữa sai sót là:

Nợ TK Tài sản cố định hữu hình                100.000.000

Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp         10.000.000

Có TK Lợi nhuận chưa phân phối                         67.500.000

Có TK Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp     22.500.000

Có TK Hao mòn tài sản cố định                             20.000.000

Công ty ghi nợ tài khoản Tài sản cố định hữu hình để phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình bị thiếu là 100.000.000 đ. Do công ty sai sót không ghi nhận TSCĐ và khấu hao nên Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 bị thiếu 10.000.000 đ và do vậy phải ghi nợ tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp 10.000.000 đ. Hao mòn luỹ kế TSCĐ đến cuối năm 2013 là 20.000.000 đ (10.000.000 x 2). Việc ghi có các tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối, Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, Hao mòn TSCĐ để phản ánh đúng số dư của các tài khoản này đang bị thiếu.

Nếu công ty B đã khoá sổ năm 2013 thì bút toán sửa chữa sai sót là:

Nợ TK Tài sản cố định hữu hình                100.000.000

Có TK Lợi nhuận chưa phân phối                         60.000.000

Có TK Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp     20.000.000

Có TK Hao mòn tài sản cố định                             20.000.000

Sau khi đã khoá sổ và phát hành báo cáo tài chính năm 2013, lợi nhuận chưa phân phối của công ty B bị thiếu 67.500.000 đ (số bị thiếu đến cuối năm 2012) – 7.500.000 đ (do chi phí khấu hao TSCĐ năm 2013 bị thiếu 10.000.000 đ, làm cho Lợi nhuận chưa phân phối bị thừa 10.000.000 x (1 – 25%) = 7.500.000 đ), Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bị thiếu là 20.000.000 đ (22.500.000 – 10.000.000 x 25%), Hao mòn luỹ kế TSCĐ bị thiếu là 20.000.000 đ (10.000.000 + 10.000.000).

Ghi nhận sai chi phí liên quan đến nợ xấu

Công ty E hoạt động từ đầu năm 2012 và công ty đã thực hiện phương pháp xoá sổ trực tiếp khoản nợ không đòi được vào chi phí thay vì lập dự phòng nợ khó đòi. Công ty E đã ghi nhận vào chi phí bán hàng khi xoá sổ các khoản nợ không đòi được vào chi phí năm 2012 và 2013 như sau:

    2012   2013
Từ doanh thu 2012   550.000.000   690.000.000
Từ doanh thu 2013       700.000.000

Công ty E ước tính rằng công ty sẽ tiếp tục phát sinh nợ không thể đòi được cần xoá sổ là 1.400.000.000 đ trong năm 2014, trong đó 300.000.000 đ liên quan đến doanh thu bán hàng năm 2012 và 1.100.000.000 đ liên quan đến doanh thu bán hàng năm 2013. Bút toán sửa chữa sai sót tại ngày 31/12/2013, giả sử công ty E chưa khoá khoá sổ năm 2013 như sau:

Nợ TK Chi phí bán hàng                             410.000.000

Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối             742.500.000

Nợ TK Thuế TNDN phải nộp                     247.500.000

Có TK Dự phòng nợ khó đòi                                  1.400.000.000

Các số liệu cho bút toán trên được tính như sau:

Khoản dự phòng nợ khó đòi cuối năm 2013: 1.400.000.000 đ, bao gồm 300.000.000 đ từ bán hàng năm 2012 và 1.100.000.000 từ bán hàng năm 2013.

Số dư của Chi phí nợ khó đòi, Lợi nhuận chưa phân phối và Thuế TNDN phải nộp:

    2012   2013
Chi phí nợ xấu đã hạch toán   1.240.000.000*   700.000.000
Cộng thêm nợ xấu dự kiến năm 2014   300.000.000   1.100.000.000
Chi phí nợ xấu đúng   1.540.000.000   1.800.000.000
Đã hạch toán vào chi phí mỗi kỳ   (550.000.000)   (1.390.000.000)**
Khoản nợ xấu cần điều chỉnh   990.000.000   410.000.0000

*   550.000.000 + 690.000.000

** 690.000.000 + 700.000.000

Khoản chi phí nợ xấu đúng ra phải hạch toán vào chi phí năm 2012 là 1.540.000.000 đ nhưng công ty mới hạch toán là 550.000.000 đ. Do vậy năm 2012, công ty E đã hạch toán thiếu chi phí nợ xấu là 990.000.000 đ, dẫn đến trên báo cáo kết quả kinh doanh thiếu chi phí bán hàng là 990.000.000 đ, thừa lợi nhuận trước thuế là 990.000.000, thừa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là 247.500.000 đ, thừa lợi nhuận sau thuế là 742.500.000 đ. Điều này dẫn đến số dư tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối bị thừa 742.500.000 đ và tài khoản Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thừa 247.500.000 đ.

Khoản chi phí nợ xấu cần hạch toán đúng vào chi phí bán hàng năm 2013 là 1.800.000.000 đ nhưng công ty lại hạch toán là 1.390.000.000 đ nên bị thiếu 410.000.000 đ, khoản này cần điều chỉnh ghi thêm vào chi phí bán hàng năm 2013.

Khi lập báo cáo tài chính năm 2013 có sử dụng số liệu năm 2012 làm số liệu so sánh thì số liệu này cần được điều chỉnh cho sai sót trên đối với từng khoản mục của báo cáo tài chính bị ảnh hưởng. Nếu công ty E đã khoá sổ năm 2013 thì bút toán điều chỉnh sai sót là:

Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối             1.050.000.000

Nợ TK Chi phí thuế TNDN                            350.000.000

Có TK Dự phòng nợ khó đòi                                  1.400.000.000

Sau khi đã khoá sổ năm 2013, dự phòng nợ khói đòi bị thiếu 1.400.000.000 đ. Tổng chi phí nợ khó đòi của năm 2012 và 2013 bị thiếu 1.400.000.000 đ. Do vậy số dư Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thừa 1.400.000.000 x 25% = 350.000.000 đ, Lợi nhuận chưa phân phối thừa 1.400.000.000 – 350.000.000 = 1.050.000.000 đ.

Quá trình thực hiện công tác kế toán, các kế toán không tránh khỏi các sai sót. Việc xác định đúng đắn dạng của sai sót là cơ sở đưa ra các bút toán sửa chữa cũng như điều chỉnh báo cáo tài chính phù hợp. Hy vọng bài viết này giúp kế toán nắm rõ hơn về các bút toán sửa chữa sai sót cũng như trình bày báo cáo tài chính khi phát hiện ra các sai sót.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Tài chính (2010), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn.
  2. Kieso D.E., Weygandt J.J. and Warfield T.D. (2011), Intermediate Accounting, 14th edn, John Wiley & Sons, Inc., Hoboken, New Jersey, USA.
  3. Nikolai L.A., Bazley J.D. and  Jones J.P. (2009), Intermediate Accounting, 11th edn,South-Western Cengage Learning, OH, USA.

Nguồn: http://www.webketoan.vn

Sắp xếp chứng từ rất quan trọng trong việc quản lý lưu trữ và đặc biệt sao cho thuận tiện nhất khi cơ quan thuế xuống kiểm tra

Posted on

Sắp xếp chứng từ rất quan trọng trong việc quản lý lưu trữ và đặc biệt sao cho thuận tiện nhất khi cơ quan thuế xuống kiểm tra

Fb-Button

Sắp xếp chứng từ rất quan trọng trong việc quản lý lưu trữ và đặc biệt sao cho thuận tiện nhất khi cơ quan thuế xuống kiểm tra. Kế toán cần chuẩn bị và sắp xếp:

1. HỒ SƠ KHAI THUẾ NĂM
– Báo cáo tài chính
– Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp
– Quyết toán thuế Thu nhập cá nhân
QUÝ
– Tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm tính
– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
– Tờ khai thuế Thu nhập cá nhân
THÁNG
– Tờ khai thuế giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN
Nếu là hóa đơn đặt in cần có:
– Hợp đồng in hóa đơn (kèm biên bản hủy kẽm,biên bản giao nhận hóa đơn, thanh lý hợp đồng…)
– Thông báo phát hành hóa đơn
CÁC HỒ SƠ KHÁC:
– Giấy phép đăng ký kinh doanh
– Tờ khai thuế môn bài
– Mẫu 08 về đăng ký tài khoản ngân hàng
– Mẫu 06 về đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp thuế GTGT khấu trừ (đối với DN có doanh thu dưới 1 tỷ năm 2012 đến 2013)
– Giấy nộp tiền và bảng kê các khoản phát sinh và nộp ngân sách nhà nước

2.SỔ KẾ TOÁN : (hình thức nhật ký chung)
– Sổ nhật ký chung
– Sổ nhật ký thu tiền
– Sổ nhật ký chi tiền
– Sổ nhật ký mua hàng
– Sổ nhật ký bán hàng
– Sổ cái tài khoản: tất cả các TK phát sinh
– Sổ chi tiết tài khoản
– Sổ quỹ tiền mặt
– Sổ tiền gửi ngân hàng (chi tiết từng ngân hàng)
– Bảng trích khấu hao tài sản cố định
– Thẻ tài sản cố định
– Bảng phân bổ CCDC
– Bảng chi tiết nhập xuất tồn hàng hóa
– Thẻ kho
– Sổ chi tiết công nợ phải thu
– Sổ chi tiết công nợ phải trả
– Biên bản đối chiếu công nợ đến hết năm tài chính
– Sổ chi tiết tiền vay
Các sổ khác theo yêu cầu quản lý của DN

3. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN:
Chứng từ gốc mua vào (hóa đơn mua vào từ 20 triệu trở lên kẹp với ủy nhiệm chi hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt), bán ra xếp theo thứ tự kê khai của tờ khai thuế GTGT.
Ngoài ra hóa đơn mua vào, bán ra phô tô để kẹp với các chứng từ khác :
– Phiếu thu: kẹp với liên 3 của hóa đơn GTGT, cuống séc rút tiền TK ngân hàng và các chứng từ liên quan khác…
– Phiếu chi: kẹp với hóa đơn mua vào, giấy nộp tiền vào TK ngân hàng, đề nghị tạm ứng và các chứng từ liên quan khá

Những sai sót cần tránh trong công tác kế toán tài chính

Posted on

Những sai sót cần tránh trong công tác kế toán tài chính

Fb-Button

 Làm công tác kế toán như nuôi con mọn, mỗi nghiệp vụ, mỗi quá trình đều cần tới các thủ tục giấy tờ mà nhiều khi người thực hiện không để ý tới hoặc không lường trước, Một sai sót dù rất nhỏ cũng có thể dẫn đến nhiều phiền phức cho doanh nghiệp, thậm chí có thể tiềm ẩn hậu quả rất lớn, bài viết này xin giới thiệu tới bạn đọc những sai sót nho nhỏ cần tránh khi thực hiện tác nghiệp hoặc hoàn thiện các thủ tục chứng từ kế toán.

Khi mua hoá đơn :

♦ Giấy giới thiệu (GGT)

         • Không ghi rõ đến cơ quan thuế để mua hoá đơn (chỉ ghi chung chung đến liên hệ công tác…)

         • Các chỉ tiêu như số giấy giới thiệu, ngày, họ tên và chức vụ người được cử đi, tên chữ ký của người ĐDPL, đóng đấu …… không rõ ràng. Nhân viên đến mua hoá đơn :

              –  Không mang theo CMND.( Người được giới thiệu )

              –  Khi gần hết giờ hành chánh mới đến liên hệ mua hoá đơn .

              –  Cử người không hiểu biết về hoá đơn chứng từ (như bảo vệ, tạp vụ, nhân viên trực điện thoại…) đi mua hoá đơn .

              –  Không đem theo Phiếu theo dõi tình hình cấp phát hóa đơn ,

              –  Không lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ở ký gần nhất .

              –  Chưa chuẩn bị con dấu khắc Tên DN , Mã số thuế ) để đóng trên liên 2 Sử dụng hoá đơn :

Khi mua hàng : Không nhận hoá đơn tại nơi xuất hàng mà nhận hoá đơn do người bán đem đến (dễ bị nhận hoá đơn giả).

Khi xuất hàng :

         • Không xuất hoá đơn GTGT đối với Hàng hóa Xuất khẩu ,

         • Không xuất hoá đơn đối với doanh thu hàng uỷ thác xuất khẩu.

         • Không lót giấy carbon giữa các liên.

         • Thiếu chữ ký người mua trên hoá đơn.

         • Không ghi thuế suất thuế GTGT . Báo cáo sử dụng hoá đơn : Không lập báo cáo sử dụng hoá đơn theo định kỳ.( Tháng , Quý , Năm ) Các bảng kê hoá đơn bán ra, mua vào

         • Ghi không đầy đủ cột mục theo qui định.

         • Cột ngày chứng từ ghi không theo đúng định dạng 30/01/2002 (ghi sai là 01/30/2002 hoặc 30-Jan-02, 2002-01-30 v.v..)

         • Trong bảng kê HHDV bán ra không ghi đúng thứ tự số hoá đơn đã sử dụng, không kê hoá đơn đã huỹ vào bảng kê, đồng thời cũng dễ bị kê khai trùng nhiều lần cho cùng một hoá đơn.

         • Không lập bảng kê riêng đối với hàng hoá bán ra không chịu thuế GTGT (như hàng đại lý bán đúng giá)

         • Trong bảng kê hoá đơn mua vào không lập bảng kê riêng đối với những hàng hoá dịch vụ phục vụ cho sản xuất, hàng không chịu thuế GTGT.

Kê khai thuế :

        ♦ Kê khai thuế GTGT hàng tháng

                • Thiếu chỉ tiêu 5 (dòng thuế GTGT được khấu trừ)

                • Nhầm lẫn giữa các dòng làm sai lệch nội dung của tờ khai.

                • Nhân viên kế toán làm cho nhiều công ty khác nhau, khi lập tờ khai bằng máy tính quên thay đổi mã số thuế, tên công ty, địa chỉ …. của công ty.

                • Gộp doanh thu và thuế đầu ra của nhiều thuế suất ghi chung vào một dòng

                • Không tính gộp cả doanh thu của HHDV không chịu thuế GTGT vào chỉ tiêu 1.

                • Cấn trừ số thuế phát sinh âm kỳ này với nợ thuế GTGT chưa nộp của kỳ trước.

                • Tính vào số thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá nhập khẩu theo thông báo của Hải Quan, trong khi chưa nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu đó.

                • Kê khai khấu trừ 3% đối với hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng mua về không phải để bán ra.

                • Không tách riêng bảng kê Hàng hóa dịch vụ mua vào có hóa đơn bán hàng được khấu trừ tỷ lệ 3% . Kê khai thuế thu nhập cá nhân hàng tháng đã chặn trừ tại nguồn :

                • Hàng tháng đã chặn trừ thuế thu nhập của người lao động nhưng chiếm dụng không kê khai và nộp vào ngân sách kịp thời đúng theo qui định của pháp lệnh thuế thu nhập.

                • Những đơn vị có nộp thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài, không lập riêng tờ khai hoặc đã kê khai lẫn lôn giữa người Việt Nam với người nước ngoài.

        ♦ Kê khai thuế Thu nhập doanh nghiệp hàng năm :

                 • Không chủ động kê khai đúng thời gian theo qui định của Luật thuế, bị cơ quan thuế nhắc nhở, xử phạt hành chính.

                 • Đơn vị tính: Nội dung số liệu không tương ứng với đơn vị tính đã ghi bên trên biểu mẫu.

                 • Không ghi đầy đủ các khoản chi phí theo đúng mẫu qui định.

        ♦ Quyết toán thuế GTGT năm

                 • Dòng thuế phải nộp ghi tổng số thuế đầu ra, và dòng thuế đã nộp ghi tổng thuế GTGT đầu vào.

                 • Dòng thuế đã nộp năm quyết toán : Ghi sai là số đã nộp cho năm báo cáo (bao gồm cả thuế đã nộp vào tháng 1 năm sau nộp cho tháng 12 năm trước). Đúng ra là số đã thực nộp trong năm báo cáo (bao gồm những chứng từ nộp từ ngày 1/1 đến 31/12 của năm báo cáo, không phân biệt nộp cho năm báo cáo hay truy nộp cho các năm trước).

Hồ sơ báo cáo quyết toán thuế :

          •  Không thiết lập đầy đủ hồ sơ về tài sản cố định, mua sắm TSCĐ không có hoá đơn hợp lệ. – Thiếu bảng đăng ký tiền lương; hạch toán chi phí tiền lương nhưng thiếu hợp đồng lao động; bảng lương không có người ký nhận.

          •  Thiếu bảng kê hồ sơ quyết toán thuế (liệt kê danh sách hồ sơ đính kèm theo nhằm tránh thất lạc).

          •  Doanh nghiệp được thụ hưởng chế độ miễn giảm do ưu đãi đầu tư nhưng quên hoặc không biết cách hạch toán và báo cáo quyết toán với cơ quan thuế; hoặc chờ cơ quan thuế đến kiểm tra để xác định số thuế được miễn giảm.

Nộp thuế :

          • Ghi nhầm tên người nộp là tên cá nhân đi nộp tiền ( Phải ghi tên pháp nhân Doanh nghiệp ).

          • Không nắm rõ các qui định về thời hạn nộp thuế của từng sắc thuế để chủ động nộp trước ngày hết hạn, bị cơ quan thuế nhắc nộp và bị phạt nộp chậm.

          •  Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước : Không ghi rõ tài khoản của cơ quan thuế trên giấy nộp tiền, thiếu quan tâm ý nghĩa của những mã hiệu mục lục ngân sách nhà nước có liên quan (cấp, chương, loại, khoản, muc, tiểu mục) để ghi cho đúng.

          •  Khi phát sinh khoản phải nộp (không thuộc các loại thuế thông thường) đã không lập tờ khai nộp cho cơ quan thuế.

Hạch toán kế toán

          • Ngay sau khi lập đề nghị hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp đã không hạch toán làm giảm số dư nợ, không hạch toán đồng thời vào tài khoản phải thu phải trã, mà vẫn để số thuế nầy được tiếp tục khấu trừ cho kỳ sau.

          • Ngay sau khi nhận được quyết định xử lý, xử phạt… của cơ quan thuế, doanh nghiệp không thực hiện hạch toán ngay vào sổ sách kế toán hiện hành, làm số dư các tài khoản thanh toán với ngân sách khác biệt với số liệu của cơ quan thuế.

          • Sổ sách kế toán áp dụng máy vi tính : Định kỳ hàng tháng không in ra toàn bộ sổ sách phát sinh; sổ đã in ra không có số trang, không có giám đốc và kế toán trưởng ký; không tự đóng dấu giáp lai.

Đăng ký thuế: Thay đổi kế toán trưởng, địa chỉ kinh doanh , tài khoản và ngân hàng , điện thoại, fax, e-mail…. không đăng ký với cơ quan thuế.

Hoàn thuế GTGT

Hồ sơ chứng minh hàng xuất khẩu :

          • Không thuyết minh sự sai biệt giữa hoá đơn và tờ khai Hải quan; giữa hoá đơn và chứng từ thanh toán.

          • Thiếu chứng từ thanh toán hợp pháp đối với hàng xuất khẩu .

          • Không có xác nhận của Hải quan tại ô 47 của tờ khai Hải quan .

Văn thư đề nghị hoàn thuế (mẫu 10/GTGT) không xác định mình thuộc đối tượng cụ thể nào được hoàn thuế (xuất khẩu hay âm luỹ kế 3 tháng v.v…).

Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đề nghị hoàn không khớp với số thuế GTGT đã kê khai hàng tháng (phải điều chỉnh lại số liệu đã kê khai nhầm trước khi lập hồ sơ hoàn thuế).

Phó giám đốc hoặc người được uỷ quyền ký tên vào văn thư đề nghị hoàn thuế GTGT không được xem là hợp lệ.

Tài khoản đề nghị chuyển số tiền thuế GTGT được hoàn không đúng với số hiệu tài khoản và tên ngân hàng đã đăng ký thuế.

Nguồn: saga.com.vn

Hướng dẫn kế toán công cụ dụng cụ

Posted on

Hướng dẫn kế toán công cụ dụng cụ

Fb-Button

Ngày 14 tháng 9 năm 2006 Bộ Tài chính ban hành Quyết định 48/2006/QĐ-BTC áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước là công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã. Bài viết dưới đây là Kế toán công cụ, dụng cụ theo quyết định 48.

Sơ đồ hạch toán hàng hóa theo phương pháp kê khai định kỳ đối với DN kinh doanh hàng hóa (tk 611)

Sơ đồ hạch toán vật tư, CCDC theo phương pháp kê khai định kỳ đối với DNSX (tk 611)

Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên (tk 152)

Sơ đồ hạch toán NVL, CCDC, HH theo phương pháp kê khai định kỳ (tk 152, 153, 156)

Sơ đồ hạch toán CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên (tk 153)

TÀI KHOẢN 153 CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

Posted on

TÀI KHOẢN 153 CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

 

Một số nguyên tắc hạch toán.

Kết cấu và nội dung phản ánh.

Phương pháp hạch toán kế toán.

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp. Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu.

Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:

– Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp;

– Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;

– Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ;

– Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;

– Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,. . .

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG

MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

1. Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên tài khoản 153 được thực hiện theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện như quy định đối với nguyên liệu, vật liệu (Xem giải thích ở TK 152).

2. Việc tính giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho cũng được thực hiện theo một trong bốn phương pháp quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”.

3. Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ.

4. Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử dụng, theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất. Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm phải có thể thức bảo quản đặc biệt.

5. Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh phải ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

6. Trường hợp xuất dùng công cụ, dụng cụ một lần có giá trị lớn và có thời gian sử dụng vào sản xuất, kinh doanh dưới một năm thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng được ghi vào Tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” và phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh cho các kỳ kế toán tháng hoặc quý trong năm.

7. Trường hợp công cụ, dụng cụ xuất dùng vào sản xuất, kinh doanh có giá trị lớn và có thời gian sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên một năm thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng được ghi vào Tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn” và phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

p

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 153 – CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

Bên Nợ:

– Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;

– Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;

– Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;

– Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có:

– Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;

– Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hượng;

– Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;

– Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;

– Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ:

Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.

Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ, có 3 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 1531 – Công cụ dụng cụ: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại công cụ, dụng cụ.

– Tài khoản 1532 – Bao bì luân chuyển: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Bao bì luân chuyển là các loại bao bì sử dụng nhiều lần, cho nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh. Trị giá của bao bì luân chuyển khi xuất dùng được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán.

– Tài khoản 1533 – Đồ dùng cho thuê: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại công cụ, dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để cho thuê.

Chỉ hạch toán vào tài khoản này những công cụ, dụng cụ doanh nghiệp mua vào với mục đích cho thuê, trường hợp không phân biệt được thì hạch toán vào Tài khoản 1531. Trường hợp cho thuê công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì ngoài việc hạch toán trên tài khoản cấp 1 còn phải hạch toán chuyển công cụ, dụng cụ trên tài khoản cấp 2.

p

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

I. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

1. Mua công cụ, dụng cụ nhập kho dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của công cụ, dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Số thuế GTGT đầu vào) (1331)

Có các TK 111, 112, 141, 331,. . . (Tổng giá thanh toán).

– Đối với công cụ, dụng cụ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, ghi:

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ (Tổng giá thanh toán)

Có các TK 111, 112, 331,. . . (Tổng giá thanh toán).

2. Trường hợp công cụ, dụng cụ mua về đã nhập kho được hưởng chiết khấu thương mại, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331,. . .

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (Số chiết khấu thương mại được hưởng)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331).

3. Công cụ, dụng cụ mua về được người bán giảm giá do không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng, khoản được giảm giá, ghi:

Nợ các TK 111, 112; hoặc

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có).

4. Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (Thuế GTGT đầu vào của công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán).

5. Phản ánh chiết khấu thanh toán được hưởng (nếu có), ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Số chiết khấu thanh toán được hưởng).

6. Xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh:

6.1. Nếu giá trị công cụ, dụng cụ không lớn, tính vào sản xuất, kinh doanh một lần, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6412, 6413)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1531, 1532).

6.2. Nếu giá trị công cụ, dụng cụ lớn, sử dụng cho nhiều kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc xuất dùng bao bì luân chuyển, phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh, khi xuất kho công cụ, dụng cụ, ghi:

Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn (Công cụ, dụng cụ có giá trị lớn và có thời gian sử dụng dưới một năm)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Công cụ, dụng cụ có thời gian sử dụng trên một năm và có giá trị lớn)

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1531, 1532).

– Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng cho từng kỳ kế toán, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,. . .

Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn.

7. Đối với công cụ, dụng cụ cho thuê:

– Khi xuất kho công cụ, dụng cụ cho thuê, ghi:

Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1533).

– Phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ cho thuê vào chi phí, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn.

– Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu về cho thuê công cụ, dụng cụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

– Nhận lại công cụ, dụng cụ cho thuê, ghi:

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1533)

Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn (Giá trị còn lại chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh)

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Giá trị còn lại chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh).

8. Khi kiểm kê phát hiện công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, mất, hư hỏng, kế toán phải căn cứ vào nguyên nhân hoặc quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để xử lý như sau:

8.1. Nếu thừa, thiếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán.

8.2. Trường hợp phát hiện thiếu khi kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân và người phạm lỗi, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

Khi có quyết định xử lý: Nếu người làm mất, hỏng phải bồi thường, ghi;

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Nợ TK 138 – Phải thu khách (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần thiếu hụt, mất, hư hỏng công cụ, dụng cụ còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)

Có TK 138 – Phải thu khác (1381).

8.3. Trường hợp phát hiện thừa chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).

Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)

Có các TK liên quan.

II. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

1. Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ, ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

2. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định trị giá công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ, ghi:

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Có TK 611 – Mua hàng.

Định nghĩa kế toán

Posted on Updated on

Có khá nhiều định nghĩa về kế tóan. Sau đây Lotus Vina xin giới thiệu tới các bạn một số khai niệm căn bản về kế toán

Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động

Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết

1. Kế toán ở đơn vị kế toán gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị.

2. Khi thực hiện công việc kế toán tài chính và kế toán quản trị, đơn vị kế toán phải thực hiện kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết như sau:

a) Kế toán tổng hợp phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị. Kế toán tổng hợp sử dụng đơn vị tiền tệ để phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán;

b) Kế toán chi tiết phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin chi tiết bằng đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo từng đối tượng kế toán cụ thể trong đơn vị kế toán. Kế toán chi tiết minh họa cho kế toán tổng hợp. Số liệu kế toán chi tiết phải khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợp trong một kỳ kế toán.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động