Latest Event Updates

TÀI KHOẢN 153 CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

Posted on

TÀI KHOẢN 153 CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

 

Một số nguyên tắc hạch toán.

Kết cấu và nội dung phản ánh.

Phương pháp hạch toán kế toán.

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp. Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu.

Theo quy định hiện hành, những tư liệu lao động sau đây nếu không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ thì được ghi nhận là công cụ, dụng cụ:

– Các đà giáo, ván khuôn, công cụ, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất xây lắp;

– Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng, nhưng trong quá trình bảo quản hàng hóa vận chuyển trên đường và dự trữ trong kho có tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị của bao bì;

– Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành, sứ;

– Phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng;

– Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc,. . .

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG

MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

1. Kế toán nhập, xuất, tồn kho công cụ, dụng cụ trên tài khoản 153 được thực hiện theo giá gốc. Nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ được thực hiện như quy định đối với nguyên liệu, vật liệu (Xem giải thích ở TK 152).

2. Việc tính giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho cũng được thực hiện theo một trong bốn phương pháp quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”.

3. Kế toán chi tiết công cụ, dụng cụ phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ công cụ, dụng cụ.

4. Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê phải được theo dõi về hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử dụng, theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất. Đối với công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm phải có thể thức bảo quản đặc biệt.

5. Đối với các công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh phải ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

6. Trường hợp xuất dùng công cụ, dụng cụ một lần có giá trị lớn và có thời gian sử dụng vào sản xuất, kinh doanh dưới một năm thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng được ghi vào Tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” và phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh cho các kỳ kế toán tháng hoặc quý trong năm.

7. Trường hợp công cụ, dụng cụ xuất dùng vào sản xuất, kinh doanh có giá trị lớn và có thời gian sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên một năm thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng được ghi vào Tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn” và phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

p

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 153 – CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

Bên Nợ:

– Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;

– Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;

– Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;

– Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có:

– Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;

– Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hượng;

– Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;

– Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;

– Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ:

Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.

Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ, có 3 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 1531 – Công cụ dụng cụ: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại công cụ, dụng cụ.

– Tài khoản 1532 – Bao bì luân chuyển: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động các loại bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Bao bì luân chuyển là các loại bao bì sử dụng nhiều lần, cho nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh. Trị giá của bao bì luân chuyển khi xuất dùng được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán.

– Tài khoản 1533 – Đồ dùng cho thuê: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại công cụ, dụng cụ doanh nghiệp chuyên dùng để cho thuê.

Chỉ hạch toán vào tài khoản này những công cụ, dụng cụ doanh nghiệp mua vào với mục đích cho thuê, trường hợp không phân biệt được thì hạch toán vào Tài khoản 1531. Trường hợp cho thuê công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì ngoài việc hạch toán trên tài khoản cấp 1 còn phải hạch toán chuyển công cụ, dụng cụ trên tài khoản cấp 2.

p

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

I. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

1. Mua công cụ, dụng cụ nhập kho dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của công cụ, dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Số thuế GTGT đầu vào) (1331)

Có các TK 111, 112, 141, 331,. . . (Tổng giá thanh toán).

– Đối với công cụ, dụng cụ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, ghi:

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ (Tổng giá thanh toán)

Có các TK 111, 112, 331,. . . (Tổng giá thanh toán).

2. Trường hợp công cụ, dụng cụ mua về đã nhập kho được hưởng chiết khấu thương mại, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331,. . .

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (Số chiết khấu thương mại được hưởng)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331).

3. Công cụ, dụng cụ mua về được người bán giảm giá do không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng, khoản được giảm giá, ghi:

Nợ các TK 111, 112; hoặc

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có).

4. Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (Thuế GTGT đầu vào của công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán).

5. Phản ánh chiết khấu thanh toán được hưởng (nếu có), ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Số chiết khấu thanh toán được hưởng).

6. Xuất công cụ, dụng cụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh:

6.1. Nếu giá trị công cụ, dụng cụ không lớn, tính vào sản xuất, kinh doanh một lần, ghi:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (6412, 6413)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1531, 1532).

6.2. Nếu giá trị công cụ, dụng cụ lớn, sử dụng cho nhiều kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc xuất dùng bao bì luân chuyển, phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh, khi xuất kho công cụ, dụng cụ, ghi:

Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn (Công cụ, dụng cụ có giá trị lớn và có thời gian sử dụng dưới một năm)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Công cụ, dụng cụ có thời gian sử dụng trên một năm và có giá trị lớn)

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1531, 1532).

– Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng cho từng kỳ kế toán, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,. . .

Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn.

7. Đối với công cụ, dụng cụ cho thuê:

– Khi xuất kho công cụ, dụng cụ cho thuê, ghi:

Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1533).

– Phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ cho thuê vào chi phí, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn.

– Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu về cho thuê công cụ, dụng cụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

– Nhận lại công cụ, dụng cụ cho thuê, ghi:

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1533)

Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn (Giá trị còn lại chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh)

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Giá trị còn lại chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh).

8. Khi kiểm kê phát hiện công cụ, dụng cụ thừa, thiếu, mất, hư hỏng, kế toán phải căn cứ vào nguyên nhân hoặc quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để xử lý như sau:

8.1. Nếu thừa, thiếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán.

8.2. Trường hợp phát hiện thiếu khi kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân và người phạm lỗi, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

Khi có quyết định xử lý: Nếu người làm mất, hỏng phải bồi thường, ghi;

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Nợ TK 138 – Phải thu khách (1388) (Phải thu tiền bồi thường của người phạm lỗi)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần thiếu hụt, mất, hư hỏng công cụ, dụng cụ còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)

Có TK 138 – Phải thu khác (1381).

8.3. Trường hợp phát hiện thừa chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).

Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)

Có các TK liên quan.

II. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

1. Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ, ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

2. Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định trị giá công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ, ghi:

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Có TK 611 – Mua hàng.

Advertisements

Phần mềm kế toán tích hợp nhiều công ty “Lotus 4.0.1 Doanh Nghiệp”

Posted on Updated on

Các tính năng mới:

– Một bản phần mềm kế toán doanh nghiệp “Lotus 4.0.1 Doanh Nghiệp” dùng được cho nhiều doanh nghiệp
– Tự động sao lưu dữ liệu: Đảm bảo an toàn dữ liệu
– Mở phần mềm nhiều lần cùng lúc
– Tự đặt tên và địa chỉ doanh nghiệp
– Kết chuyển sang phần mềm HTKKT
– Tích hợp trương trĩnh trợ giúp khách hàng trực tuyến mọi lúc
– Chính sách bán hàng trước đây vẫn áp dụng với chi tiết dưới đây:

+ Cung cấp cho các đối tượng khách hàng
– Doanh nghiệp nhỏ và vừa
– Cá nhân cần dùng một hoặc nhiều bản làm kế toán thuế cho một hoặc nhiều công ty với chi phí nhỏ giành cho người có nghiệp vụ vững và từng sử dụng phần mềm.

+ Thông tin phần mềm kế toán “Lotus 4.0.1 Doanh Nghiệp”

– CSDL SQL Server 2005
– Cài đặt nhanh gọn, đơn giản, dung lượng lưu trữ không hạn chế
– Giao diện tiếng Việt thân thiện, dễ sử dụng
– Các module chức năng kế toán: Tổng hợp, Thu chi, Bán hàng, Mua hàng, Tồn kho, Giá thành, Tài sản dụng cụ.
– Chế bộ báo cáo tài chính: Quyết định 48/2006/BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006
– Sổ sách kế toán: Tùy chọn 4 hình thức Nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ, Nhật ký sổ cái
– Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Tùy chọn 4 phương pháp trung bình tháng, trung bình di động, đích danh, nhập trước xuất trước.
– Khấu hao tài sản cố định: Theo nguyên giá hoặc giá trị còn lại, theo tỷ lệ hoặc đường thẳng thời gian
– Đưa được dữ liệu của từng chứng từ ra Excel
– Đưa sổ chi tiết ra Excel đầy đủ thông tinh, định dạng đẹp và cực nhanh
– Theo dõi khoản mục chi phí tổng hợp và chi tiết
– Tổng hợp và chi tiết phát sinh của các vụ việc: Doanh thu, chi phí và lãi gộp của vụ việc
– Phân bổ chi phí theo số lượng, giá trị nhập, theo nguyên vật liệu trực tiếp, theo nhân cân trực tiếp, theo số lượng thành phẩm nhập kho.
– Báo cáo doanh số bán hàng theo khách hàng
– Báo cáo công nợ theo khách hàng

+ Đào tạo, triển khai

– Đối với doanh nghiệp: Hướng dẫn sử dụng trực tiếp 3 – 5 buổi, hướng dẫn sử dụng và giải đáp vướng mắc qua điện thoại, internet, khi cần thiết đến trực tiếp.
– Đối với cá nhân cài đặt và đạo tạo trong 2 buổi

+ Hình thức thanh toán

– Đối với doanh nghiệp thanh toán 50% sau khi ký hợp đồng và cài đặt phần mềm, thanh toán 50% giá trị còn lại sau khi đào tạo 3 – 5 buổi.
– Đối với cá nhân thanh toán ngay bằng tiền mặt

+ Bảo hành, bảo trị hỗ trợ sử dụng

– Bảo hành và trợ giúp người dùng 12 tháng
– Hỗ trợ khách hàng sử dụng và xử lý sự cố phần mềm miễn phí trong thời gian bảo hành.

CÔNG TY PHẦN MỀM LOTUS VINA
Số 2 ngõ 130 phố Đại Từ, Q. Hoàng Mai, Hà Nội
ĐT: 046 654 9256 – 046 288 4527.
Fax: 046 288 4527
Email: ketoanlotus@gmail.com
Kinh doanh: 0947 041 724
Kỹ thuật: 0989 228 108 .

Phần mềm kế toán hợp tác xã

Posted on Updated on

Giới thiệu phần mềm kế toán hợp tác xã LOTUS Vina

Công ty chúng tôi được hội tụ bởi đội ngũ chuyên gia đã có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực phần mềm tài chính – kế toán. Với mục tiêu trở thành doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao nhất cho khách hàng tại thị trường phần mềm ở Việt nam, chúng tôi luôn luôn cải tiến sản phẩm bằng việc áp dụng các công nghệ tiên tiến kết hợp với kinh nghiệm ứng dụng triển khai phần mềm tại khách hàng.

Phương châm của chúng tôi: Khách hàng là người đánh giá trung thực và khách quan nhất về các sản phẩm phần mềm nói chung do vậy việc thỏa mãn một cách tốt nhất các nhu cầu về phần mềm để phục vụ sản xuất kinh doanh của họ là tiêu thức được đặt ra hàng đầu với chúng tôi. Một phần mềm tốt không những phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng mà còn phải là một sản phẩm tuân thủ các qui định chung của chế độ, ứng dụng tốt trong thực tế, có nhiều tiện ích, thao tác dễ dàng, giao diện thân thiện … làm cho khách hàng gắn bó như là bạn đường trung thực trong quá trình công tác.

•  Sản phẩm phần mềm kế toán hợp tác xã LOTUS ra đời với phiên bản đầu tiên áp dụng chế độ hạch toán theo quyết định 1017 -TC/QĐ/CĐKT được triển khai và cải tiến nhiều lần qua các phiên bản: Lotus 1.5, Lotus 2.0, Lotus 2.5, Lotus 3.0, Lotus 3.2. và tháng 4 năm 2010 chúng tôi cho ra đời phiên bản Lotus 3.5 áp dụng hạch toán kế toán theo Thông tư  24/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho Hợp tác xã Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp và Nghề muối. (Hệ thống kế toán áp dụng cho các Hợp Tác Xã Nông Nghiệp được hướng dẫn trong Thông tư này trên cơ sở Chế độ kế toán doanh nghiệp Nhỏ và Vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006)
•  Tự động hạch toán bút toán quyết toán số dư đầu năm hoặc bút toán kết chuyển số dư cuối năm, lên các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán(sổ chi tiết, sổ cái tài khoản, nhật ký – sổ cái,……)
•  Thao tác nhập liệu nhanh nhờ chức năng sao chép:có thể sao chép chứng từ trên cùng giao diện nhập liệu hoăc trên các giao diện nhập liệu khác nhau trong cùng tháng hoặc tháng khác sang tháng hạch toán
•  Thống kê chứng từ kế toán theo nhiều tiêu thức
•  Số liệu được lưu trữ trên nhiều tập tin giúp chương trình có khả năng truy xuất nhanh hơn khi lên báo cáo
•  Cho phép chuyển đổi một cách linh hoạt các màn hình nhập liệu khi đang nhập chứng từ, cho phép xem báo cáo khi đang nhập liệu
•  Cho phép xem báo cáo khi đang nhập liệu hoặc ngược lại nhập liêu khi đang xem báo cáo
•  Lưu vết chứng từ từ khi lập, sửa chữa hoặc hủy bỏ giúp người quản lý theo dõi được tính đúng đắn và xác thực của từng nghiệp vụ kinh tế
•  Bảo mật: Quản lý người dùng phân quyền sử dụng , thay đổi mật khẩu, cở sở dữ liệu được mã hóa và phân tán.
•  An toàn dữ liệu: Tự động sao lưu cơ sở dữ liệu, có khả năng phục hồi lại dữ liệu đã sao lưu, thao tác chuyển đổi đơn giản dễ sử dụng
•  Nối mạng: Nhiều người cùng sử dụng cơ sở dữ liệu trên máy tính nối mạng
Chức năng chính trong chương trình

1.  Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Theo dõi các khoản tạm ứng, cho vay, đi vay chi tiết như là hóa đơn. Các phiếu nhập liệu như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có khi lưu chương trình sẽ chuyển vào các hồ sơ thanh toán phải thu, phải trả giống như bên quản lý hóa đơn. Các khoản này được theo dõi thanh toán, phân bổ chi tiết để lên các báo cáo quản trị công nợ, báo cáo phân tích về tuổi nợ, báo cáo cảnh báo theo hạn thanh toán…
Quản lý các phát sinh vốn bằng tiền bao gồm các khoản thu, chi tiền mặt trong hợp tác xã.  Cho phép thực hiện thanh toán với sự chỉ rõ chi tiết thanh toán cho hóa đơn nào. Trong trường hợp đồng tiền thu chi khác với đồng tiền trên hóa đơn gốc thì sẽ cho phép nhập số tiền quy đổi về đồng tiền ghi trên hóa đơn.
Cho phép thực hiện thu chi liên quan đến 1 hoặc nhiều khách hàng, hộ xã viên cũng như nhà cung cấp trên cùng 1 chứng từ.  Trong trường hợp chi thanh toán thẳng cho các chi phí chương trình có các tiện ích liên quan đến tính thuế GTGT (giá đã bao gồm thuế và giá chưa bao gồm thuế) cũng như nhập các thông tin liên quan đến hóa đơn thuế GTGT đầu vào. Đối với các phát sinh ngoại tệ cho phép quản lý và hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ. Chương trình tự động tính toán tỷ giá ghi sổ, cho phép người sử dụng sửa đổi trong trường số lẻ. Chức năng in chứng từ cho phép in phiếu thu, phiếu chi, báo có, ủy nhiệm chi theo mẫu của bộ tài chính hoặc theo mẫu của hợp tác xã yêu cầu. Có thể in một liên hay nhiêu liên tùy theo yêu cầu.

Chứng từ kế toán
•  Phiếu thu tiền mặt
•  Phiếu chi tiền mặt
•  Báo có tiền gửi ngân hàng
•  Ủy nhiệm chi tiền gửi ngân hàng
Báo cáo và sổ sách kế toán
•  Sổ quỹ
•  Sổ quỹ (in từng ngày)
•  Sổ chi tiết của một tài khoản
•  Bảng cân đối số phát sinh theo ngày của tài khoản tiền mặt và tài khoản ngân hàng
•  Bảng cân đối số phát sinh các tiểu khoản của tài khoản ngân hàng
•  Sổ nhật ký thu tiền
•  Sổ nhật ký chi tiền
•  Bảng kê phiếu thu, chi
•  Bảng kê các khế ước vay.
•  Bảng kê tính lãi tiền vay.
•  Bảng kê tiền vay và trả vay.
•  Báo cáo tổng hợp tình hình tiền vay.

2.  Kế toán mua hàng

Quản lý  mua hàng và công nợ phải trả quản lý hóa đơn mua hàng hóa, phiếu chi phí mua hàng phân bổ số tiền đã chi cho các hóa đơn mua hàng. Chức năng này cho phép lên các báo cáo về tình hình nhập hàng (theo mặt hàng, khách hàng, nhân viên/phòng ban kinh doanh…), công nợ trả thu (theo khách hàng, hộ xã viên, theo hóa đơn)…
Cho phép theo dõi hóa đơn mua hàng chi tiết theo nhân viên/bộ phận kinh doanh; thời hạn thanh toán.
Trên 1 hóa đơn cho phép theo dõi nhiều hợp đồng/vụ việc, theo vùng tiêu thụ.
Cho phép nhập hàng vào nhiều kho khác nhau; tự động kiểm tra hàng tồn kho hiện thời; kiểm tra số dư hiện thời của nhà cung cấp. Chức năng in chứng từ in hóa đơn từ chương trình trên mẫu của Bộ tài chính hoặc sửa đổi in trên mẫu hóa đơn đặc thù của hợp tác xã, cho phép in phiếu nhập kho khi làm hóa đơn mua hàng.
Chứng từ
•  Hóa đơn mua hàng(hàng hóa, dịch vụ)
•  Phiếu chi phí mua hàng
Báo cáo và sổ sách
•  B.kê hóa đơn mua hàng
•  Báo cáo mua hàng
•  Sổ chi tiết công nợ
•  Bảng tổng hợp số phát sinh công nợ…
•  B.kê c.nợ phải trả theo hóa đơn
•  B.kê c.nợ của các hóa đơn theo hạn thanh toán
•  B.kê chứng từ theo hợp đồng, đơn hàng
•  Sổ chi tiết hợp đồng, đơn hàng

3.  Kế toán bán hàng

Quản lý  bán hàng và công nợ phải thu quản lý hóa đơn bán hàng (hàng hóa, dịch vụ), phiếu nhập hàng bán bị trả lại, phân bổ số tiền đã thu cho các hóa đơn. Chức năng này cho phép lên các báo cáo về doanh thu bán hàng (theo mặt hàng, khách hàng, hộ xã viên, nhân viên/phòng ban kinh doanh…), công nợ phải thu (theo khách hàng, theo hóa đơn)…Cho phép theo dõi hóa đơn bán hàng chi tiết theo nhân viên/bộ phận kinh doanh; thời hạn thanh toán. Trên 1 hóa đơn cho phép theo dõi nhiều hợp đồng/vụ việc, theo vùng tiêu thụ.
Cho phép xuất hàng từ nhiều kho; tự động kiểm tra hàng tồn kho hiện thời; kiểm tra số dư hiện thời của khách hàng. Cho phép xem phiếu nhập để tra giá vốn trong trường hợp theo dõi giá vốn đích danh theo lô. Cho phép tra hóa đơn bán hàng khi làm phiếu nhập hàng bán bị trả lại. Tự động tính toán thuế và chuyển thông tin sang bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra. Cho phép sửa tiền thuế (làm tròn số). Cho phép theo dõi thuế theo vụ việc/hợp đồng và tách theo cục thuế. Chức năng in chứng từ in hóa đơn từ chương trình trên mẫu của Bộ tài chính hoặc sửa đổi in trên mẫu hóa đơn đặc thù của hợp tác xã, cho phép in phiếu xuất kho khi làm hóa đơn bán hàng.
Chứng từ
•  Hóa đơn bán hàng
•  Phiếu nhập hàng bán bị trả lại
Báo cáo
•  B.kê hóa đơn bán hàng
•  Báo cáo bán hàng
•  Phân tích bán hàng theo các kỳ khác nhau
•  So sánh bán hàng cùng kỳ của các năm
•  Sổ chi tiết công nợ
•  Bảng tổng hợp số phát sinh công nợ…
•  B.kê c.nợ phải thu theo hóa đơn
•  B.kê chi tiết thu tiền của các hóa đơn
•  B.kê c.nợ của các hóa đơn theo hạn thanh toán
•  B.kê chứng từ theo hợp đồng, đơn hàng
•  Sổ chi tiết hợp đồng, đơn hàng

4.  Kế toán hàng tồn kho

Chức năng này quản lý phiếu nhập, phiếu xuất và phiếu xuất điều chuyển kho, thực hiện tính và cập nhật giá hàng tồn kho. Chức năng cho phép lên các báo cáo về hàng nhập, hàng xuất (tổng hợp và chi tiết) theo mặt hàng, vụ việc…; lên báo cáo tồn kho (tổng hợp và chi tiết theo kho).
Không giới hạn số lượng vật tư hàng hóa. Mã vật tư có độ dài tới 16 ký tự.
Có 3 trường dùng để phân loại vật tư theo các tiêu chí khác nhau; có các trường tự do để người dùng tự sử dụng để quản lý vật tư theo yêu cầu đặc thù.
Cho phép khai báo các tài khoản ngầm định liên quan (tk kho, tk giá vốn, tk doanh thu…) để hỗ trợ cho việc tự động hạch toán các chứng từ nhập xuất hàng hóa, vật tư
Trên 1 phiếu nhập/xuất cho phép theo dõi nhiều hợp đồng/vụ việc, nhiều mã nhập xuất (tài khoản đối ứng). Trên cùng 1 phiếu cho phép nhập hoặc xuất vào/từ nhiều kho.
Kiểm tra hàng tồn kho tức thời  khi thực hiện nhập xuất kho. In chứng từ trực tiếp từ chương trình theo mẫu do người sử dụng thiết kế. Tính giá và cập nhật giá hàng tồn kho theo nhiều phương pháp khác nhau: giá trung bình tháng, giá trung bình theo ngày, giá nhập trước xuất trước, giá đích danh.

Chứng từ
•  Phiếu nhập kho
•  Phiếu xuất kho
•  Tính giá vốn và áp giá hàng tồn kho (theo một số phương pháp: trung bình tháng, trung bình di động, )
Báo cáo
•  B.kê phiếu nhập
•  Tổng hợp hàng nhập
•  Phân tích hàng nhập nhóm theo các chỉ tiêu khác nhau…
•  B.kê phiếu xuất
•  Tổng hợp hàng xuất
•  Phân tích hàng xuất nhóm theo các chỉ tiêu khác nhau…
•  Thẻ kho
•  Sổ chi tiết vật tư
•  Tổng hợp nhập xuất tồn
•  Báo cáo tồn kho
•  Báo cáo tồn theo kho
•  Báo cáo tồn theo phiếu nhập

5.  Kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ

Chức năng quản lý các thông tin về tài sản cố định: ngày mua, mã tài sản, số thẻ tài sản, tên tài sản, số lượng mua, nhập các tài khoản theo dõi tài khoản tài sản, tài khoản khấu hao, tai khoản chi phí khấu hao tài sản… Theo dõi các thông tin liên quan đến tài sản cố định như nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, nguồn vốn hình thành, số năm khấu hao/giá trị khấu hao hàng năm, bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng, nước sản xuất, năm sản xuất… Chức năng này khách hàng có thể phân nhóm tài sản theo nhiều cấp khác nhau để quản lý một các khoa học các loại tài sản. Khách hàng có thể khấu hao tài sản cố định theo các phương pháp khác nhau ngoài ra khách hàng có thể điều chỉnh giá trị tính khấu hao tùy theo mục đích của mình. Chương trình cho phép lên bảng phân bổ khấu hao theo bộ phận sử dụng, nguồn vốn, loại tài sản, tài khoản chi phí… Việc quản lý tài sản không giới hạn số lượng tài sản nhập vào chương trình. Cho phép theo dõi việc các thay đổi liên quan đến TSCĐ: Tăng giảm nguyên giá của tài sản, thay đổi bộ phận sử dụng; thôi khấu hao tài sản; giảm tài sản.
Công cụ dụng cụ được theo dõi và phần bổ làm nhiều lần vào chi phí của hợp tác xã. Một số thông tin công cụ dụng cụ: Mã công cụ dụng cụ, tên công cụ, ngày nhập, tài khoản theo dõi, tài khoản chi phí, giá trị phân bổ, số lần phân bổ….
Nhập liệu
•  Quản lý tài sản cố định
•  Quản lý công cụ dụng cụ
Báo cáo
•  Báo cáo kiểm kê (chi tiết và tổng hợp) tài sản cố định theo nguồn vốn, bộ phận sử dụng, loại tài sản và tổng số
•  Thẻ tài sản cố định…
•  Báo cáo tình hình tăng giảm (chi tiết và tổng hợp) theo nguồn vốn, bộ phận sử dụng, loại tài sản và tổng số…
•  Báo cáo khấu hao và phân bổ khấu hao tài sản cố định
•  Bảng tính khấu hao tài sản cố định theo bộ phận sử dụng, nguồn vốn, loại tài sản và tổng số
•  Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định theo bộ phận sử dụng và tổng số…
•  Báo cáo tình hình phân bổ công cụ dụng cụ

6.  Kế toán tổng hợp

Kế toán tổng hợp bao gồm các công việc tợp hợp các nghiệp vụ chung về hạch toán lương, các nghiệp vụ bình toán, các nghiệp vụ kết chuyển cuối kỳ.  Cho phép nhập trên 1 chứng từ nhiều nhóm định khoản 1 nợ/ nhiều có hoặc nhiều nợ/ 1 có và thực hiện kiểm soát cân đối tổng phát sinh nợ bằng tổng phát sinh có của từng nhóm định khoản. Cho phép nhập thông tin liên quan đến hóa đơn thuế GTGT đầu vào để lên bảng kê thuế GTGT đầu vào.

Chứng từ kế toán một số chức năng chính:
•  Phiếu kế toán
•  Bút toán kết chuyển cuối kỳ
•  Chứng từ của bút toán tự động
•  Hạch toán phát sinh tài khoản ngoại bảng
Báo cáo và sổ sách kế toán
•  Bảng cân đối kế toán
•  Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
•  Sổ cái tài khoản (theo 3 hình thức sổ sách – nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ)
•  Sổ chi tiết tài khoản
•  Bảng cân đối tài khoản
•  Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa mua vào
•  Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa bán ra
•  Tờ khai thuế GTGT
•  B/c quyết toán thuế thu nhập.

Định nghĩa kế toán

Posted on Updated on

Có khá nhiều định nghĩa về kế tóan. Sau đây Lotus Vina xin giới thiệu tới các bạn một số khai niệm căn bản về kế toán

Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động

Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết

1. Kế toán ở đơn vị kế toán gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị.

2. Khi thực hiện công việc kế toán tài chính và kế toán quản trị, đơn vị kế toán phải thực hiện kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết như sau:

a) Kế toán tổng hợp phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị. Kế toán tổng hợp sử dụng đơn vị tiền tệ để phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán;

b) Kế toán chi tiết phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin chi tiết bằng đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo từng đối tượng kế toán cụ thể trong đơn vị kế toán. Kế toán chi tiết minh họa cho kế toán tổng hợp. Số liệu kế toán chi tiết phải khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợp trong một kỳ kế toán.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động